Abanuti 1g Phương Đông 20 ống x 10ml (Levocarnitin)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#29818
Abanuti 1g Phương Đông 20 ống x 10ml (Levocarnitin)
5.0/5

Số đăng ký: 893110876024

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc L-Carnitine khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu PHƯƠNG ĐÔNG khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Phương Đông

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110876024
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Levocarnitin: 1g

Công dụng (Chỉ định)

  • Chỉ định trong các trường hợp thiếu hụt carnitin nguyên phát và thứ phát.

Liều dùng

  • Người lớn: Liều dùng khuyến cáo của levocarnitin là 1 đến 3 g/ngày cho đối tượng 50 kg, tương đương với 10 đến 30 ml/ngày dung dịch uống Abanuti. Cần thận trọng khi dùng liều cao hơn và chỉ nên dùng khi các xét nghiệm sinh hóa và biểu hiện lâm sàng cho thấy dùng liều cao sẽ có hiệu quả. Nên bắt đầu từ liều 1g/ngày (10 ml / ngày) và tăng liều từ từ khi đánh giá được dung nạp và đáp ứng điều trị. Cần xét nghiệm máu định kỳ, theo dõi dấu hiệu sinh tồn, nồng độ carnitin huyết tương và tình trạng lâm sàng tổng thể.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ em: Liều dùng khuyến cáo của levocar- nitin là 50 đến 100 mg/kg/ngày, tương đương với 0,5 ml/kg/ngày dung dịch uống Abanuti. Cần thận trọng khi dùng liều cao hơn và chỉ nên dùng khi các xét nghiệm sinh hóa và biểu hiện lâm sàng cho thấy dùng liều cao sẽ có hiệu quả. Nên bắt đầu liều dùng ở mức 50 mg/ kg/ngày và tăng từ từ đến mức tối đa 3 g/ngày (30 mL / ngày) khi đánh giá được dung nạp và đáp ứng điều trị. Cần xét nghiệm máu định kỳ, theo dõi dấu hiệu sinh tồn, nồng độ carnitin huyết tương và tình trạng lâm sàng tổng thể.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • LD trên chuột đường uống và đường tĩnh mạch lần lượt là 19,2 và 5,4 g/kg, vì vậy LD50 của levocarnitin theo đường tiêm tĩnh mạch trên chuột cống là 5,4g/kg và LD50 của levocarnitin theo đường uống trên chuột nhắt là 19,2 g/kg.
  • Quá liều levocarnitin có thể gây tiêu chảy.
  • Levocarnitin có thể loại bỏ bằng cách lọc máu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Dị ứng với carnitin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp, 1/10> ADR > 1/100:

  • Tim mạch: Áp huyết cao.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, co thắt dạ dày, tiêu chảy
  • Thần kinh: Đau đầu, buồn nôn và nôn

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh
  • Toàn thân: Sốt, mệt mỏi, mùi cơ thể, sưng bàn tay, chân dưới và bàn chân, cảm giác ngứa ran
  • Tiêu hóa: Khó chịu ở bụng, giảm vị giác và cân nặng
  • Thần kinh: Trầm cảm, chóng mặt.
  • Mắt: Giảm thị lực

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Động kinh.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Với trường hợp bệnh nhân gặp tác dụng phụ trên hệ tiêu hoa hoặc mệt mỏi: không cần ngừng thuốc vì các triệu chứng này sẽ biến mất trong thời gian ngắn.
  • Với trường hợp bệnh nhân bị mùi cơ thể: có thể giảm liều cho bệnh nhân.
  • Các trường hợp khác: ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng cho bệnh nhân nếu cần.

Tương tác với các thuốc khác

  • Thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu (như warfarin).

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Bệnh nhân mắc bệnh về thận hoặc suy thận hoặc bệnh nhân đang thẩm phân máu.
  • Bệnh nhân đái tháo đường và đang sử dụng insulin hoặc bất kỳ loại thuốc nào để điều trị đái tháo đường.
  • Bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu (như wafarin).
  • Sản phẩm có chứa propylparaben và methylparaben, do đó cần chú ý phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm) có thể gặp phải khi sử dụng sản phẩm này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Levocarnitin không gây ảnh hưởng độc tính trên bào thai hoặc quái thai ở động vật thử nghiệm. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu về độ an toàn của thuốc trong thai kỳ ở người. Do đó chỉ khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích cao hơn nguy cơ.
  • Phụ nữ cho con bú: Không có dữ liệu levocarnitin bài tiết qua sữa mẹ. Nghiên cứu trên bò cho thấy hàm lượng levocarnitin tăng lên trong sữa bò sau khi được tiêm. Do đó cần cân nhắc nguy cơ ảnh hưởng của levocarnitin trên trẻ sơ sinh với lợi ích của việc bổ sung levocarnitin cho mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn