A.T Loratadin 10 An Thiên 10 vỉ x 10 viên (Loratadine)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893100096423
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Loratadine khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu An Thiên Pharma khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
- Vaco Loratadine s Vacopharm 10 vỉ x 10 viên - Thuốc trị viêm mũi dị ứng
- Giá tham khảo:60.500 đ
- Glotadol F Glomed, Hộp 100 viên
- Giá tham khảo:52 đ
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893100096423 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Loratadine: 10mg
Công dụng (Chỉ định)
- Viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy mũi nước, ngứa mũi.
- Viêm kết mạc dị ứng ngứa xót mắt, chảy nước mắt.
- Ngứa, nổi mề đay mạn tính và các bệnh da do dị ứng
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên / ngày 1 lần.
Trẻ em từ 2 -12 tuổi:
- Trọng lượng cơ thể > 30 kg: Uống mỗi lần 1 viên/ ngày 1 lần.
- Trọng lượng cơ thể < 30 kg: Uống mỗi lần ½ viên / ngày 1 lần.
- An toàn và hiệu quả khi dùng loratadin cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định.
- Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút): Uống mỗi lần 1 viên / 2 ngày 1 lần.
Cách dùng
- Dùng theo đường uống.
Quá liều
- Ở người lớn khi uống quá liều thường có biểu hiện: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em có biểu hiện ngoại tháp, đánh trống ngực.
- Điều trị quá liều loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Gây nôn bằng sirô Ipeca, than hoạt. Nếu gây nên không hiệu quả hoặc có chông chỉ định (người bệnh ngất, co giật, thiếu phản xạ nôn) thì có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày.
- Loratadin không bị loại bằng thẩm tách máu.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với loratadin hoặc các thành phần khác của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Loạn nhịp thất nặng đã xảy ra khi điều trị với một số thuốc kháng thụ thể histamin H thế hệ 2. Điều đó không xuất hiện khi điều trị bằng loratadin. Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg hàng ngày, những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra:
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Thần kinh: Đau đầu.
- Tiêu hóa: Khô miệng.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100:
- Thần kinh: Chóng mặt.
- Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi.
- Khác: Viêm kết mạc.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000:
- Thần kinh: Trầm cảm.
- Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.
- Tiêu hóa: Buồn nôn..
- Chuyển hóa: Chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều.
- Khác: Ngoại ban, nổi mày đay, và choáng phản vệ
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Điều này không có biểu hiện lâm sàng.
- Điều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Điều đó không có biểu hiện lâm sàng vì loratadin có chỉ số điều trị rộng.
- Điều trị đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. AUC (diện tích dưới đường cong của nền độ theo thời gian) của loratadin tăng trung bình 40% và AUC của descarboethoxy loratadin tăng trung bình 46% so với điều trị loratadin đơn độc. Trên điện tâm đồ không có thay đổi về khoảng QTc. Về mặt lâm sàng, không có biểu hiện sự thay đổi tính an toàn của loratadin và không có thông báo về tác dụng an thần hoặc hiện tượng ngất khi điều trị đồng thời hai thuốc này.
- Trong xét nghiệm: Nên ngưng sử dụng thuốc 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm trên da
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Thận trọng với bệnh nhân suy gan.
- An toàn và hiệu quả khi dùng loratadin cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định.
- Khi sử dụng loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về sử dụng loratadin trong thai kỳ. Do đó chỉ dùng loratadin trong thai kì khi cần thiết, với liều thấp và trong thời gian ngắn.
- Phụ nữ cho con bú: Loratadin và chất chuyển hóa descarboethoxyloratadin được tiết vào sữa mẹ. Do đó chỉ dùng loratadin cho phụ nữ có thai và cho con bú khi cần thiết, với liều thấp và trong thời gian ngắn.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây buồn ngủ, tuy nhiên có thể gây ra tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt, trầm cảm và buồn nôn nên tốt nhất không dùng loratadin khi đang tham gia các hoạt động này.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả



