Atinalox An Thiên 20 gói x 15g (Nhôm hydroxit Magnesi hydroxyd Simethicon)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32098
Atinalox An Thiên 20 gói x 15g (Nhôm hydroxit + Magnesi hydroxyd + Simethicon)
5.0/5

Số đăng ký: VD-34654-20

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Nhôm Hydroxyd/Magnesi/Simethicon khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu An Thiên Pharma khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

An Thiên Pharma

TCCS

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: VD-34654-20
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Magnesium hydroxid: 800,4mg
  • Aluminium hydroxide (dưới dạng dried Alumium hydroxyde gel): 612mg
  • Simethicon (dưới dạng Simethicon emulsion 30%): 80mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Viêm loét dạ dày - tá tràng, cấp và mạn tính.
  • Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng, khó tiêu do tăng acid).
  • Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 gói x 2 - 4 lần/ngày.

Cách dùng

  • Uống giữa các bữa ăn hoặc sau khi ăn 30 phút đến 2 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

Quá liều

  • Các triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, kích thích tiêu hóa, tiêu chảy/táo bón.

Cách xử trí:

  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy chức năng thận nặng.
  • Bệnh nhân giảm phosphate máu, tăng magnesi máu.
  • Trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm và/hoặc nguy cơ tăng magnesi huyết, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp:

  • Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.
  • Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng aluminium hydroxide làm tác nhân gây dính kết phosphate.
  • Giảm phosphate máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao.
  • Ngộ độc nhôm và nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu.

Hiếm gặp:

  • Các phản ứng dị ứng nặng như phát ban, nổi mày đay, ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi, mất cảm giác ngon miệng, yếu cơ, buồn nôn, phản xạ chậm, nôn mửa.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Aluminium hydroxide, magnesium hydroxide có thể làm thay đổi hấp thu của các thuốc.
  • Uống đồng thời với tetracycline, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepine, corticosteroid, penicillamine, phenothiazine, ranitidine, ketoconazole, itraconazole, ciprofloxacin, hydroxychloroquine, chloroquine, chlorpromazine, rifampicin, cefdinir, cefpodoxime, levothyroxine, rosuvastatin có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc này. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách ít nhất 2 giờ với các thuốc kháng acid.

Tương kỵ:

  • Aluminium hydroxide, magnesium hydroxide làm giảm hấp thu các tetracycline khi dùng kèm do tạo phức.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Nếu sau 2 tuần các triệu chứng không cải thiện thì phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Không dùng quá 6 gói/ngày mà không có chỉ định của bác sĩ.
  • Cần dùng thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.
  • Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn. Cần thận trọng về tương tác thuốc.
  • Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphate máu trong quá trình điều trị lâu dài.

Tá dược có:

  • Sorbitol: Bệnh nhân mắc các rối loạn về dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrase-isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
  • Methylparaben, propylparaben có khả năng gây các phản ứng dị ứng.
  • Trong mỗi 1 gói Atinalox có chứa 200 mg propylene glycol.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Nhìn chung các thuốc antacid được coi là an toàn, miễn là không dùng lâu dài và liều cao. Đã có thông báo tác dụng không mong muốn như tăng hoặc giảm magnesi máu, tăng phản xạ gân ở bào thai và trẻ sơ sinh, khi người mẹ dùng thuốc magnesi antacid lâu dài, đặc biệt là với liều cao.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa có tài liệu nào ghi nhận tác dụng không mong muốn của thuốc, tuy thuốc có thải trừ qua sữa nhưng chưa đủ để gây tác dụng không mong muốn cho trẻ em bú sữa mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn