Lisinopril ATB 10mg Antibiotice 2 vỉ x 10 viên (Lisinopril dihydrate)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#24691
Lisinopril ATB 10mg Antibiotice 2 vỉ x 10 viên (Lisinopril dihydrate)
5.0/5

Số đăng ký: 594110072623

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Lisinopril khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu S.C. Antibiotice S.A khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

S.C. Antibiotice S.A

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 594110072623
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Lisinopril dihydrate: 10mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị tăng huyết áp: Lisinopril ATB được khuyến cáo để điều trị tăng huyết áp nguyên phát và tăng huyết áp do bệnh ở mạch của thận. Nó có thể đừng đơn độc hoặc phối hợp với các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
  • Điều trị suy tim sung huyết: Lisinopril ATB được khuyến cáo dùng để điều trị suy tim sung huyết, bằng cách kết hợp với các các thuốc lợi tiểu không giữ kali và với các thuốc glycosid tim nếu cần thiết. Cần có bác sỹ theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị.
  • Nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định: Trong trường hợp bệnh nhân có huyết áp động mạch tâm thu lớn hơn 100 mmHg, cần dùng Lisinopril ATB ngay trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim để ngăn ngừa khả năng tiên triển thành rối loạn chức năng tâm thất trái, hoặc suy tim, và để tăng khả năng sống sót cho bệnh nhân. Bệnh nhân cũng cần dùng phác đồ điều trị chuẩn được khuyến cáo, ví dụ như dùng các thuốc chống đông máu, acid acetyl salicylic và các thuốc chẹn beta.
  • Điều trị biến chứng trên thận cho bệnh nhân đái tháo đường: Lisinopril làm giảm tộc độ thải albumin qua nước tiểu ở bệnh nhân bị tăng huyết áp kèm theo đái tháo đường không phụ thuộc insulin và mới bắt đầu bị biến chứng ở thận.

Liều dùng

Tăng huyết áp động mạch:

  • Cần xem xét xem có cần tăng liều không bằng cách đo huyết áp ngay trước khi dùng liều tiếp theo.
  • Nên điều trị với liều khởi đầu là 2,5mg lisinopril/lần/ngày, và điều chỉnh liều cho đến khi huyết áp được kiểm soát tốt nhất. Trong trường hợp tăng huyết áp động mạch nguyên phát, sau 2 đến 4 tuần điều trị ở một mức liều nhất định vẫn không đạt được tác dụng điều trị mong muốn thì có thể tăng liều. Thường hiếm khi đạt được tác dung điều trị mong muốn khi dùng liều 2,5mg lisinopril. Liều dùng thông thường có tác dụng là 10 – 20mg lisinopril/lần/ngày. Liều tối đa khuyến cáo là 40mg lisinopril /lần/ngày.

Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu:

  • Nếu có thể, nên ngừng hoặc giảm liều dùng của thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với lisinopril. Sau đó nếu cần thiết có thể tiếp tục dùng lại thuốc lợi tiểu.

Dùng cho người già:

  • Có vẻ như tuổi tác không làm ảnh hưởng lên tác dụng và độ an toàn của lisinopril. Do đó, liều dùng ban đầu cho người già cũng theo khuyến cáo như trên.

Suy tim sung huyết:

  • Lisinopril ATB có thể dùng kết hợp với các thuốc lợi tiêu không giữ kali và có thể kết hợp với các glycosid trợ tim nếu cần thiết.
  • Liều khởi đầu: Cần có bác sĩ theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị. Liều dùng khởi đầu khuyến cáo là 2,5mg lisinopril.
  • Trong trường hợp suy tim sung huyết nặng hoặc không ổn định, cần bắt đầu việc điều trị với Lisinopril ATB trong bệnh viện, có sự theo đối chặt chế của bác sỹ. Đối với bệnh nhân đang dùng liều cao thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ liều > 80 mg furosemid), hoặc đang dùng nhiều loại thuốc lợi tiểu, hoặc bệnh nhân bị giảm thể tích máu, hoặc giảm natri máu (nồng độ natri trong huyết tương <130 mEq/l) hoặc huyết áp tâm thu <90 mmHg, hoặc bệnh nhân đang dùng liều cao các thuốc giãn mạch, bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 150 mmol/l, bệnh nhân >70 tuổi, đều được coi là các đối tượng có nguy cơ cao và cần phải bắt đầu việc điều trị cho các bệnh nhân này trong bệnh viện.
  • Nếu có thể, cần giảm liều dùng của thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị. Cần kiểm soát huyết áp động mạch và chức năng thận kĩ càng trước và trong quá trình điều trị, vì đã có báo cáo về các trường hợp giảm huyết áp động mạch nghiêm trọng, và một số rất hiếm các trường hợp suy thận thứ phát khi dùng các thuốc ức chế enzym chuyển.

Liều tiếp sau:

  • Cần tăng liều từ từ, dựa trên đáp ứng của bệnh nhân. Mỗi bước tăng liều không quá 10mg, khoảng cách giữa các lần tăng liều ít nhất 2 tuần đến khi đạt liều dung nạp tối đạt đa ở bệnh nhân và không quá 35 mg/lần/ngày.

Nhồi máu cơ tim cấp:

  • Cần bắt đầu điều trị bằng lisinopril trong vong 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim. Bệnh nhân cần được điều trị bằng phương pháp điều trị chuẩn, thích hợp cùng với thuốc tan huyết khối, aspirin liều thấp và thuốc chẹn beta. Không bắt đầu điều trị lisinopril nếu huyết áp tâm thu < 100 mmHg.
  • Liều đầu tiên là 5mg lisinopril, dùng đường uống, 24 giờ sau dùng tiếp 5 mg lisinopril, 48 giờ sau dùng tiếp 10 mg lisinopril. Sau đó dùng liều hàng ngày là 10 mg lisinopril/lần/ngày.
  • Bệnh nhân có huyết áp tâm thu thấp (<120 mmHg) khi bắt đầu điều trị và trong 3 ngày đầu sau khi nhồi máu cơ tim cần điều trị với liều thấp hơn (2,5 mg lisinopril). Nếu xảy ra hạ huyết áp (huyết áp tâm thu <100 mmHg), cần duy trì liều hàng ngày là 5mg lisinopril, và có thể giảm liều xuống còn 2,5 mg lisinopril nếu cần thiết. Nếu xảy ra hạ huyết áp kéo dài (huyết áp tâm thu < 90 mmHg trong vòng hơn 1 giờ), cần ngừng điều trị với lisinopril.
  • Thời gian điều trị bằng lisinopril là 6 tuần. Sau đó đánh giá lại bệnh nhân. Tác dụng điều trị rõ rệt hơn ở bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim nặng và có dấu hiệu suy tâm thất trái. Bệnh nhân có dấu hiệu suy tim cần tiếp tục điều trị với lisinopril.

Điều trị biến chứng trên thận cho bệnh nhân đái tháo đường:

  • Cần bắt đầu với liều 2,5mg lisinopril lần/ngày và sau đó tăng liều dần đến khi đạt được tác dụng điều trị mong muốn. Với bệnh nhân tăng huyết áp bị đái tháo đường phụ thuộc insulin, liều dùng là 10 mg lisinopril/lần/ngày và có thể tăng đến 20 mg lisinopril lần/ngày để đạt được huyết áp tâm trương ở trạng thái nghỉ < 90 mmHg.

Bệnh nhân suy thận:

  • Lisinopril thải qua thận do đó cần dùng thuốc thận trọng cho bệnh nhân suy thận. Nếu độ thanh thải creatinin từ 10 – 30 ml/phút, dùng liều khởi đầu 2,5 – 5 mg/lần/ ngày. Nếu độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút, dùng liều khởi đầu 2,5 mg/lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều dựa vào sự dung nạp thuốc và đáp ứng huyết áp của từng người bệnh, nhưng tối đa không quá 40 mg/lần/ngày.
  • Lisinopril có thể thẩm tách được. Đối với bệnh nhân đang được thẩm phân máu, có thể dùng liều thông thường hàng ngày của lisinopril trong những ngày thẩm phân máu.
  • Trong những ngày không thẩm phân máu, cần điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng của huyết áp.

Dùng cho trẻ em:

  • Độ an toàn và hiệu quả của lisinopril trên trẻ em chưa được xác định.

Cách dùng

  • Sự hấp thụ Lisinopril ATB không bị ảnh hưởng bởi thức ăn do đó có thể dùng thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn.
  • Cần dùng thuốc ngày 1 lần, vào một giờ nhất định hàng ngày.

Quá liều

  • Biểu hiện quá liều có thể bao gồm hạ huyết áp nghiêm trọng, rối loạn điện giải và suy thận. Sau khi bị dùng quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Việc điều trị dựa trên tính chất và độ trầm trọng của các triệu chứng. Cần áp dụng các biện pháp làm giảm tốc độ hấp thu và làm tăng tốc độ thải trừ của thuốc. Nếu bị hạ huyết áp nghiêm trọng, cần cho bệnh nhân nằm thẳng và truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Nếu có thể, có thể điều trị bằng angiotensin II và/hoặc dùng catecholamin đường tĩnh mạch.
  • Nếu ngộ độc theo đường uống, dùng các biện pháp loại bỏ lisinopril như gây nôn, rửa dạ dày, dùng các chất hấp phụ… Có thể loại bỏ lisinopril bằng thẩm tách máu. Không nên dùng màng thẩm tách lưu lượng cao, làm bằng polyacrylonirril. Cần theo dõi sát nồng độ creatinin và chất điện giải trong huyết tương.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Bệnh nhân quá mẫn với lisinopril, bất kỳ thành phần nào của thuốc, hoặc bất kỳ chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACEI) nào.
  • Bệnh nhân có tiền sử phù mạch liên quan đến các ACEI trước đó.
  • Bệnh nhân phù mạch di truyền hoặc tự phát.
  • Phụ nữ có thai 3 tháng giữa, 3 tháng cuối.
  • Phối hợp thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường typ 1 hoặc typ 2 hoặc bệnh nhân suy thận vừa và nặng.
  • Không dùng lisinopril cho người bệnh bị hẹp lỗ van động mạch chủ, hoặc bệnh cơ tim thể tắc nghẽn, hẹp động mạch thận hai bên hoặc ở một thận đơn độc và người bệnh quá mẫn với thuốc ức chế enzym chuyển

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rất thường gặp (>10%), thường gặp (>1%, <10%), không thường gặp (>0,1%, <1 %), hiếm gặp (>0,01%, <0,1%), rất hiếm gặp (<0,01%).

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

  • Hiếm gặp: Giảm hemoglobin, giảm hematocrit.
  • Rất hiếm gặp: Suy giảm tủy xương, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu hạt (xem phần Thận trọng), thiếu máu tan huyết, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn.

Rối loạn nội tiết:

  • Hiếm gặp: Hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH).

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Rất hiếm gặp: Hạ đường huyết.

Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần:

  • Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu.
  • Không thường gặp: Thay đổi tâm trạng, dị cảm, chóng mặt, rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, ảo giác.
  • Hiếm gặp: Rối loạn tâm thần, rối loạn khứu giác.

Rối loạn tim và mạch máu:

  • Thường gặp: Hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Không thường gặp: Nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não, có thể là thứ phát sau khi bệnh nhân bị hạ huyết áp quá mức, xảy ra ở những bệnh nhân có nguy cơ cao (xem phần Thận trọng), đánh trống ngực, nhịp tim nhanh. Hiện tượng Raynaud.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:

  • Thường gặp: Ho
  • Không thường gặp: Viêm mũi
  • Rất hiếm gặp: Co thắt phế quản, viêm xoang, viêm phế nang dị ứng/viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.

Rối loạn đường tiêu hóa:

  • Thường gặp: Tiêu chảy, nôn mửa.
  • Không thường gặp: Buồn nôn, đau bụng và khó tiêu
  • Hiếm gặp: Khô miệng
  • Rất hiếm gặp: Viêm tụy, phù mạch đường ruột, viêm gan ở mức độ tế bào hoặc ứ mật , vàng da và suy gan (xem phần Thận trọng).

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Không thường gặp: Phát ban, ngứa.
  • Hiếm gặp: Quá mẫn cảm/phù thần kinh: phù thần kinh ở mặt, các chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản (xem phần Thận trọng), nỗi mày đay, rụng tóc, bệnh vảy nến.
  • Rất hiếm gặp: Vã mồ hôi, bọng nước thượng bì, hoại tử ngoài da do trúng độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, bệnh giả u lympho ở da.
  • Đã có trường hợp các triệu chứng kết hợp với nhau bao gồm một hoặc nhiều triệu chứng sau đây: Sốt, viêm mạch máu, đau cơ, đau khớp/viêm khớp, kháng thể kháng nhân dương tính (ANA), tăng tốc độ lắng hồng cầu (ESR), tăng bạch cầu ái toan và bạch cầu, phát ban, nhạy cảm với ánh sáng hoặc các biểu hiện da liễu khác có thể xảy ra.

Rối loạn thận và tiết niệu:

  • Thường gặp: rối loạn chức năng thận.
  • Hiếm gặp: Urê niệu, suy thận cấp.
  • Rất hiếm gặp: Đái ít/vô niệu.

Rối loạn chức năng sinh sản và tuyến vú:

  • Không thường gặp: Bất lực
  • Hiếm gặp: Rối loạn phát triển tuyến vú ở nam.

Các rối loạn toàn thân và ở vị trí dùng thuốc:

  • Không thường gặp: Mệt mỏi, suy nhược, tăng urê máu, tăng creatinin huyết thanh, tăng enzym gan, tăng kali máu.
  • Hiếm gặp: Tăng bilirubin huyết thanh, giảm natri máu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Ho: (chiếm tỉ lệ 5 – 20% người bệnh) thường gặp trong tuần đầu điều trị, kéo dài suốt thời gian điều trị, đôi khi phải ngừng điều trị. Tác dụng không mong muốn này có thể do thuốc gián tiếp gây tích lũy bradykinin, chất P và/hoặc prostaglandin ở phổi; sẽ mất trong vòng vài ngày sau khi ngừng lisinopril.
  • Phù mạch: (chiếm tỉ lệ 0,1 – 0,2% người bệnh) biểu hiện là người bệnh nhanh chóng bị sưng phồng mũi, miệng, họng, môi, thanh quản, thanh môn và phù lưỡi; tác dụng không mong muốn này thường không liên quan tới liều dùng và gần như luôn luôn xảy ra trong tuần đầu điều trị, thường là trong vài giờ đầu sau khi bắt đầu dùng thuốc. Phù mạch có thể dẫn tới tắc nghẽn đường hô hấp, suy hô hấp, thậm chí gây tử vong. Mặc dù cơ chế tác dụng chưa biết rõ nhưng có thể do tích lũy bradykinin, chất P và/hoặc prostaglandin, do cảm ứng tự kháng thể đặc hiệu của mô hoặc do ức chế yếu tố bất hoạt bổ thể 1 – esterase. Khi thấy các triệu chứng phù mạch xảy ra phải ngừng lisinopril ngay lập tức, tác dụng không mong muốn này sẽ mất dần sau vài giờ. Trường hợp cấp cứu phải dùng adrenalin, thuốc kháng histamin, và/hoặc corticoid để điều trị.
  • Đau ngực thường kèm với hạ huyết áp nặng.
  • Hạ huyết áp: Thường xảy ra khi dùng liều đầu tiên ở người bệnh có tăng hoạt tính renin huyết tương. Cần phải thận trọng về tác dụng này ở người bệnh ăn ít muối, người bệnh đang điều trị phối hợp nhiều thuốc hạ huyết áp và người bệnh bị suy tim sung huyết. Ở những người bệnh này nên khởi đầu điều trị với liều rất thấp hoặc tăng ăn muối và ngừng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị.
  • Tăng kali huyết: Lisinopril gây tăng kali huyết ở người bệnh suy thận, người bệnh dùng thuốc lợi tiểu giữ kali, dùng các chất bổ sung kali, dùng thuốc chẹn beta hoặc dùng các thuốc chống viêm không steroid.
  • Protein niệu thường xảy ra với người bệnh suy thận.
  • Ban da (rát sần, mày đay) thường mất đi khi giảm liều hoặc ngừng thuốc hoặc trường hợp nặng thì nên dùng một thuốc kháng histamin.
  • Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt thường gặp ở người bệnh suy thận hoặc bệnh colagen mạch.
  • Giảm bạch cầu trung tính dường như liên quan đến liều dùng và có thể bắt đầu xuất hiện trong vòng 3 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị.

Tương tác với các thuốc khác

Các thuốc điều trị tăng huyết áp:

  • Khi phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác (glyceryl trinitrate và các nitrate khác hoặc chất giãn mạch), tình trạng huyết áp hạ nhiều hơn có thể xảy ra.
  • Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) thông qua việc kết hợp sử dụng các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến việc tần suất các phản ứng phụ như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cá suy thận cấp) so với khi dùng khi dùng một loại thuốc có tác dụng RAAS.

Thuốc lợi tiểu:

  • Khi thuốc bệnh nhân đang dùng lisinopril lại dùng bổ sung thêm thuốc lợi tiêu thì tác dụng hạ huyết áp thường tăng lên.
  • Bệnh nhân đã dùng thuốc lợi tiểu và đặc biệt là những người đã được điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó, đôi khi có thể bị giảm huyết áp mạnh khi dùng bổ sung thêm lisinopril. Hạ huyết áp triệu chứng khi dùng lisinopril có thể được giảm thiểu bằng cách ngưng dùng thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị với lisinopril.
  • Thuốc bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali các thuốc khác có chứa muối kali có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh.
  • Mặc dù trong các thử nghiệm lâm sàng, nồng độ kali trong huyết thanh thường năm trong giới hạn bình thường, tăng kali máu đã xảy ra ở một sô bệnh nhân. Việc sử dụng sản phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các thuốc khác có chứa muỗi kali hoặc các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, có thể làm tăng đáng kế nồng độ kali trong huyết thanh.
  • Cần theo dõi nồng độ kali trong huyết thanh (xem phần Thận trọng). Nếu dùng lisinopril với thuốc lợi tiểu làm giảm nồng độ kali trong huyết thanh thì tình hình có thể được cải thiện.

Lithium:

  • Đã có báo cáo về sự tăng nồng độ và độc tính lithi trong huyết thanh khi dùng đẳng thời lithi với thuốc ức chế ACE. Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng nguy cơ độc tính lithi và làm tăng thêm độc tính của lithi khi dùng với thuốc ức chế men chuyển. Vì vậy, không nên dùng phối hợp lisinopril với lithi, phải theo dõi cẩn thận nồng độ lïthi trong huyết thanh nếu nhất thiết phải phối hợp 2 thuốc trên.

Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) bao gồm acid acetylsalicylic ≥3 g/ngày:

  • Khi thuốc ức chế ACE được dùng đồng thời với thuốc kháng viêm không steroid (acid acetylsalicylic ở liều kháng viêm, thuốc ức chế COX-2 và các NSAIDs không chọn lọc), có thể giảm tác động điều trị tăng huyết áp. Việc dùng đồng thời thuốc ức chế men chuyển và NSAIDs có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận có thể bao gồm suy thận cấp và tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở những bệnh nhân đã có chức năng thận yếu. Các tác động này thường có thể hồi phục. Nên cẩn thận khi dùng phối hợp, đặc biệt ở người lớn tuổi. Bệnh nhân nên được cung cấp nước đầy đủ và được theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu trị liệu phối hợp và định kỳ sau đó.

Vàng:

  • Phản ứng Nitritoid (hội chứng giãn mạch, mà có thể rất trầm trọng, bao gồm: đỏ bừng, buồn nôn, chóng mặt và hạ huyết áp,) sau khi sử dụng Vàng dưới dạng tiêm (ví dụ: natri aurothiomalate) đã được báo cáo xảy ra nhiều hơn ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế ACE.

Thuốc chống trầm cảm 3 vòng/ Thuốc chống loạn thần/ Thuốc gây mê:

  • Sử dụng đồng thời một số thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc chống loạn thần với thuốc ức chế ACE có thể làm giảm huyết áp thêm nữa (xem phần Thận trọng).

Thuốc ức chế giao cảm:

  • Thuốc ức chế giao cảm có thể làm giám tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế ACE.

Thuấc điều trị bệnh tiểu đường:

  • Các nghiên cứu dịch tễ học đề nghị rằng dùng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc trị đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết dạng uống) có thể làm tăng tác động hạ đường huyết với nguy cơ tụt đường huyết. Hiện tượng này dường như có thể xảy ra nhiều hơn trong những tuần điều trị đầu tiên và ở bệnh nhân suy thận.

Các chất hoạt hóa plasminogen mô:

  • Sử dụng đồng thời với các chất hoạt hóa plasminogen mô có thể làm tăng nguy cơ phù mạch.

Acid acetylsalicylic, thuốc tan huyết, thuốc chẹn beta, nitrat:

  • Lisinopril có thể được sử dụng đồng thời với acid acetylsalicylic (ở liều điều trị tim mạch), thuốc tan huyết, thuốc chẹn beta và/hoặc nitrat.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Hạ huyết áp triệu chứng:

  • Hạ huyết áp triệu chứng hiếm gặp ở những bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng, hiện tượng này có khả năng xảy ra nhiều hơn nếu như bệnh nhân bị mất dịch/ ngoại bào ví dụ như đang điều trị với thuốc lợi tiểu hoặc hạn chế muối trong khẩu phần ăn, lọc máu, tiêu chảy hoặc nôn mửa, hoặc tăng huyết áp nặng phụ thuộc renin.
  • Ở những bệnh nhân suy tim, có hoặc không kèm theo suy thận, hạ huyết áp triệu chứng đã được quan sát. Điều này thường hay xảy ra ở những bệnh nhân bị suy tim ở mức độ nặng hơn, do bệnh nhân dùng liều cao hơn thuốc lợi tiểu quai, làm giảm natri máu hoặc suy giảm chức năng thận. Ở những bệnh nhân nguy cơ cao xuất bị hạ huyết áp triệu chứng, nên theo đối chặt chẽ khi bắt đầu điều trị và điều chỉnh liều. Cũng cần xem xét các chú ý này khi điều trị cho bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc bệnh mạch máu não vì ở những người này, huyết áp hạ quá mức có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.
  • Nếu bị hạ huyết áp, phải đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, và nếu cần thiết, bệnh nhân phải được truyền tĩnh mạch bằng dung dịch muối sinh lí. Nếu thấy bệnh nhân có hiện tượng hạ huyết áp thoáng qua thì cũng không cần phải ngưng dùng thuốc. Có thể dùng thuốc tiếp mà không có vấn đề gì sau khi thể tích dịch ngoại bào tăng lên và huyết áp tăng sau đó.
  • Ở một số bệnh nhân suy tim có huyết áp bình thường hoặc thấp, huyết áp hệ thống có thể hạ thấp thêm khi dùng viên nén lisinopril. Việc này đã được dự đoán trước và không cần chấm đứt điều trị. Nếu có triệu chứng hạ huyết áp, có thể cần giảm liều hoặc ngưng dùng lisinopril.

Hạ huyết áp trong nhồi máu cơ tim cấp tính:

  • Không được khởi đầu điều trị với Zestril cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có nguy cơ bị rối loạn huyết động học trầm trọng sau khi điều trị với thuốc giãn mạch. Đây là những bệnh nhân có huyết áp tâm thu ≤100mmHg hoặc bị sốc do tim. Trong vòng ba ngày đầu tiên sau nhồi máu cơ tim, nên giảm liều nếu huyết áp tâm thu ≤120mmHg. Cần giảm liều duy trì xuống 5 mg hoặc tạm thời xuống 2,5 mg nếu huyết áp tâm thu ≤100mmHg. Nếu hạ huyết áp kéo dài (huyết áp tâm thu dưới 90mmHg kéo dài hơn 1 giờ) phải ngưng dùng Zestril.
  • Không được bắt đầu điều trị bằng lisinopril ở những bệnh nhân nhi máu cơ tim cấp vì có nguy cơ làm giảm huyết động học nghiêm trọng sau khi điều trị bằng thuốc giãn mạch. Trường hợp này gặp ở những bệnh nhân có huyết áp tâm thu 100 mmHg hoặc thấp hơn, hoặc ở những người bị sốc tim. Trong 3 ngày đầu sau cơn nhồi máu cơ tim, phải giảm liều nếu huyết áp tâm thu là 120 mmHg hoặc thấp hơn. Liều duy trì phải giảm xuống còn 5 mg hoặc giảm xuống tạm thời còn 2,5 mg nếu huyết áp tâm thu là 100 mmHg hoặc thấp hơn. Nếu hạ huyết áp kéo dài (huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg trong hơn 1 giờ) phải ngừng dùng lisinopril.

Hẹp động mạch chủ và van 2 lá/phì đại cơ tim:

  • Cũng như các thuốc ức chế men chuyển khác, cần thận trọng khi dùng lisinopril cho bệnh nhân bị hẹp van 2 lá và và tắc dòng máu đi ra khỏi tâm thất trái trong các bệnh hẹp động mạch chủ hoặc phì đại cơ tim.

Suy thận:

  • Trong trường hợp suy thận (độ thanh thải creatinin < 80 ml/phút), liều lượng lisinopril ban đầu phải được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin (xem phần Liều lượng và cách dùng) và sau khi theo dõi đáp ứng của bệnh nhân đối với việc điều trị. Việc theo dõi thường xuyên kali và creatinin là một phần của việc điều trị y tế thông thường cho những bệnh nhân này.
  • Ở những bệnh nhân suy tim, hạ huyết áp sau khi bất đầu điều trị với thuốc ức chế ACE có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận thêm nữa. Đã có báo cáo về những trường hợp suy thận cấp nhưng thường được hồi phục trong các trường hợp này.
  • Ở một số bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên, đã được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin, đã thấy có trường hợp tăng urê máu và creatinin huyết thanh và thường dễ hồi phục sau khi ngừng điều trị, Khả năng này đặc biệt có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy thận. Nếu bệnh nhân đồng thời bị tăng huyết áp do bệnh động mạch thận, có nguy cơ cao bị hạ huyết áp nghiêm trọng và suy thận.
  • Ở những bệnh nhân này, phải bắt đầu điều trị dưới sự giám sát y tế chặt chẽ với liều lượng thấp và chỉnh liều thật cân thận. Việc điều trị bằng thuốc lợi tiểu có thể là một nguy cơ làm tăng tình trạng trên, phải ngưng dùng thuốc lợi tiểu và theo dõi chức năng thận trong những tuần đầu điều trị bằng lisinopril.
  • Ở một số bệnh nhân tăng huyết áp không có tiền sử bệnh động mạch thận, đã thấy urê máu và creatinin huyết thanh tăng lên, thường là nhẹ và thoáng qua, đặc biệt khi dùng lisinopril kèm với một thuốc lợi tiểu. Hiện tượng này thường xảy ra ở bệnh nhân bị suy thận từ trước. Trong các trường hợp này có thể cần giảm liều và/hoặc ngưng dùng thuốc lợi tiểu và/hoặc viên nén lisinopril.

Nhồi máu cơ tim cấp:

  • Không nên bắt đầu dùng lisinopril cho bệnh nhân có bằng chứng bị rối loạn chức năng thận (nồng độ creatinin huyết thanh > 177mmol/l và/hoặc protein niệu > 500mg/24 giờ). Nếu hiện tượng rối loạn chức năng thận tăng lên trong quá trình điều trị với viên nén lisinopril (nồng độ creatinin máu > 265mmol/] hoặc tăng gấp 2 so với nồng độ khi bắt đầu điều trị), cần xem xét ngưng điều trị bằng vién nén lisinopril.

Quá mẫn/phù mạch:

  • Hiếm khi xảy ra phù nề ở mặt, các chỉ, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angitotensin, bao gồm lisinopril. Hiện tượng này có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong điều trị. Phải ngừng thuốc ngay và điều trị triệu chứng trong trường hợp này, đảm bảo điều trị các triệu chứng dứt điểm trước khi ngừng điểu trị cho bệnh nhân. Thậm chí trong trường hợp chỉ bị sưng ở lưỡi, hô hấp không gặp khó khăn, bệnh nhân vẫn có thể cần được theo dõi lâu dài vì điều trị bằng thuốc kháng histamin và corticosteroid có thể vẫn chưa đủ.
  • Rất hiếm xảy ra tử vong do bệnh phù mạch đi kèm với phù thanh quản hoặc phù nề lưỡi. Bệnh nhân gặp vấn đề về lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, thường bị tắc nghẽn đường thở, đặc biệt là những người có tiền sử phẫu thuật đường thở. Trong những trường hợp như vậy, phải cấp cứu kịp thời. Có thể truyền tĩnh mạch adrenalin và/hoặc duy trì đường thở của bệnh nhân. Bệnh nhân cần được giám sát y tế chặt chẽ cho đến khi các triệu chứng đã được giải quyết triệt để.

Bệnh nhân có tiền sử bị phù mạch không liên quan đến việc điều trị bằng thuốc ức chế ACE có thể bị tăng nguy cơ phù mạch khi đang dùng thuốc ức chế ACE. (xem phần Chống chỉ định).

Phản ứng phản vệ ở bệnh nhân lọc máu:

  • Đã có báo cáo về phản ứng phản vệ ở bệnh nhân lọc máu với màng lọc hiệu năng cao (ví dụ AN 69) và điều trị đồng thời với thuốc ức chế ACE. Cần xem xét dùng loại mảng lọc máu khác hoặc dùng thuốc hạ huyết áp nhóm khác cho những bệnh nhân này.

Phản ứng phản vệ trong quá trình gạn tách lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL):

  • Hiếm khi thấy bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE trong quá trình gạn tách lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL) với dextran sulphat có phản ứng phản vệ nguy hiểm tính mạng. Để tránh những phản ứng này, ngưng dùng thuốc ức chế ACE tạm thời trước mỗi lần gạn tách.

Làm mất cảm giác:

  • Bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE trong quá trình điều trị làm mất cảm giác (ví dụ trường hợp nhiễm nọc độc Bộ cánh màng Hymenoptera) đã có báo cáo xảy ra đáp ứng phản vệ. Trong các bệnh nhân này, ngưng dùng tạm thời thuốc ức chế ACE để tránh bị phản ứng phản vệ nhưng các phản ứng này lại xuất hiện trở lại khi vô tình dùng thuốc tiếp.

Suy gan:

  • Rất hiếm khi, Các thuốc ức chế ACE có liên quan đến hội chứng vàng da hoặc viêm gan và tiễn triển đến hoại tử kịch phát (đôi khi dẫn đến tử vong). Cơ chế của hội chứng này chưa được biết rõ. Bệnh nhân đùng lisinopril nếu bị vàng da hoặc tăng các chỉ số men gan thì phải ngừng dùng lisinopril và được tiếp tục theo dõi y tế thích hợp.

Giảm bạch cầu trung tính/giảm bạch cầu hạt:

  • Giảm bạch cầu trung tính/giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế ACE. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố phức tạp khác, hiếm khi bị giảm bạch cầu trung tính. Giảm bạch cầu trung tính và giảm bạch cầu hạt có thể hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc ức chế ACE. Cần hết sức thận trọng khi sử dụng lisinopril ở những bệnh nhân bị bệnh mạch máu do collagen, hoặc đang điều trị với thuốc ức chế miễn dịch, điều trị với allopurinol hoặc procainamid, hoặc kết hợp giữa các yếu tố này, đặc biệt nếu bệnh nhân đã bị suy thận từ trước. Một số trong những bệnh nhân này diễn biến thành nhiễm trùng nghiêm trọng, trong một vài trường hợp không đáp ứng với kháng sinh liều cao. Nếu dùng lisinopril ở những bệnh nhân này, nên theo dõi định kì số lượng bạch cầu và phải hướng dẫn cho bệnh nhân thông báo ngay khi có bất cứ dấu hiệu nhiễm trùng nào.

Chẹn kép hệ thống Renin-angiotensin-aldosteron (RAAS):

  • Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren dẫn đến chẹn kép hệ RAAS.
  • Nếu liệu pháp chẹn kép là thực sự cần thiết thì phải có sự giám sát của chuyên gia y tế và phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp.
  • Không nên dùng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angitotensin II trên bệnh nhân bị bệnh tiểu đường.

Ho:

  • Đã có báo cáo về hiện tượng ho khi dùng thuốc ức chế ACE. Đặc điểm là ho không tăng lên, nhưng dai dẳng và sẽ khỏi khi ngưng dùng thuốc. Cần lưu ý đến triệu chứng ho do dùng thuốc ức chế ACE khi tiến hành chẩn đoán phân biệt bệnh ho.

Phẫu thuật/gây tê:

  • Ở những bệnh nhân trải qua phẫu thuật lớn hoặc khi gây tê với các thuốc hạ huyết áp, lisinopril có thể ức chế sự hình thành angiotensin II thứ phát để bù lại sự phóng thích renin. Nếu bệnh nhân bị hạ huyết áp và xem xét thấy là do cơ chế này gây ra thì có thể điều trị bằng cách tăng thể tích dịch ngoại bào.

Tăng kali máu:

  • Đã có trường hợp bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế ACE, bao gồm lisinopril. bị tăng kali máu. Bệnh nhân có nguy cơ tăng kali máu bao gồm những người bị suy thận, đái tháo đường, hoặc những người đang sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, triamteren hoặc amilorid), đang sử dụng sản phẩm bổ sung kali hoặc sản phẩm có chứa muối kali, hoặc ở trên những bệnh nhân dùng các thuốc khác có liên quan đến tăng kali huyết thanh (ví dụ như heparin, phối hợp trimethoprim/sulfamethoxazol còn được gọi là cotrimoxazol). Nếu phải sử dụng đồng thời các thuốc trên, phải thường xuyên theo dõi nồng độ kali trong huyết thanh.

Bệnh nhân đái tháo đường:

  • Ở những bệnh nhân đái tháo đường được điều trị bằng thuốc chống tiểu đường đường uống hoặc insulin, cần phải kiểm soát đường huyết chặt chẽ trong tháng điều trị đầu tiên với thuốc ức chế ACE.

Lithi:

  • Không khuyến cáo sử dụng đồng thời lithi và lisinopril (xem phần Tương tác thuốc).

Mang thai:

  • Không nên bắt đầu dùng thuốc ức chế ACE trong thời kỳ mang thai. Trừ khi bắt buộc tiếp tục điều trị với thuốc ức chế ACE, bệnh nhân đang có kế hoạch mang thai phải chuyển sang dùng thuốc hạ huyết áp khác đã được biết là an toàn khi dùng trong thai kì. Khi được chẩn đoán đã mang thai, phải ngưng ngay việc điều trị với thuốc ức chế ACE, và nếu cần thiết, phải bắt đầu phương pháp điều trị khác.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Các thuốc ức chế enzym chuyển có nguy cơ cao gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh nếu trong thời kỳ mang thai, nhất là trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ, bà mẹ dùng thuốc này. Vì vậy không dùng lisinopril cho người mang thai, nếu đang dùng thuốc mà phát hiện có thai thì cũng phải ngừng thuốc ngay.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa xác định được thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, không nên dùng thuốc cho người đang nuôi con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, nên thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn