Natondix 750mg Savipharm 4 vỉ x 15 viên (Nabumetone)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#24699
Natondix 750mg Savipharm 4 vỉ x 15 viên (Nabumetone)
5.0/5

Số đăng ký: 893110163924

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Nabumetone khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu SaviPharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110163924
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Nabumeton: 750mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Giảm đau, chống viêm trong trường hợp thoái hoá khớp và viêm khớp dạng thấp.

Liều dùng

Cần thận trọng đánh giá hiệu quả và nguy cơ việc điều trị bằng nabumeton so với các biện pháp khác trước khi bắt đầu điều trị. Dùng liều thấp nhất và khoảng thời gian điều trị ngắn nhất có hiệu quả tuỳ vào mục tiêu điều trị của từng bệnh nhân.

Người lớn:

  • Khuyến cáo dùng liều khởi đầu 1000 mg (*) 1 lần/ngày. Mốt số bệnh nhân có thể cần liều cao hơn từ 1500 mg/ngày đến 2000 mg/ngày. Có thể dùng chia dùng thuốc 1 lần/ngày hoặc chia thành 2 lần/ngày. Liều trên 2000 mg/ngày chưa được nghiên cứu. Dùng liều thấp nhất có hiệu quả để điều trị bệnh mạn tính. Bệnh nhân dưới 50 kg ít khi cần dùng liều trên 1000 mg, do đó cần quan sát đáp ứng của bệnh nhân với liều điều trị ban đầu để hiệu chỉnh liều cho phù hợp với từng cá thể.

Người cao tuổi:

  • Không nên dùng liều quá l g hàng ngày. Người cao tuổi là đối tượng có nguy cơ cao gặp phải các tác dụng không mong muốn trầm trọng, cần phài theo dõi tình trạng xuất huyết tiêu hoá trên đối tượng bệnh nhân này khi dùng NSAID.

Trẻ em:

  • Không khuyến cáo sử dụng nabumeton cho trẻ em.

Bệnh nhân suy thận:

  • Suy thận nhẹ (ClCr >50 ml/phút): Không cần hiệu chỉnh liều.
  • Suy thận trung bình (ClCr = 30-49 ml/phút); Liều khởi đầu không quá 750 mg 1 lần hàng ngày. Sau khi theo dõi chặt chẽ chức năng thận, nếu cần thiết, có thể tăng liều đến tối đa 1500 mg hàng ngày.
  • Suy thận nặng (Clcr <30 ml/phút); Liều khởi đầu không quá 500 mg (*) 1 lần hàng ngày. Sau khi theo dõi chức năng thận cẩn thận, nếu cần thiết, có thể tăng liều lên đến tối đa 1000 mg hàng ngày.

Bệnh nhân suy gan:

  • Sự tạo thành các chất chuyển hoá phụ thuộc vào các quá trình sinh hoá ở gan, do đó các dạng chuyển hoá này có thể giảm khi bị viêm gạn nặng. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng bệnh nhân này.

Cách dùng

  • Uống nguyên viên với một cốc nước lớn.
  • Nên uống trong hoặc sau ăn.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Đau đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hoá, tiêu chảy (hiếm gặp), mất phương hướng, kích thích, hôn mê, chóng mặt, ù tai, ngất xỉu và thỉnh thoảng co giật. Trong trường hợp ngộ độc cấp có thể gây suy thận và tổn thương gan.

Xử trí:

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu và sản phẩm chuyển hoá 6-MNA không thẩm tách được. Bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng. Trong vòng 1 giờ xảy ra độc tính, có thể dùng than hoạt tính. Ngoài ra, ở người lớn, nếu quá liều gây đe doạ tính mạng, cần phải rửa ruột trong vòng 1 giờ sau khi uống nabumeton. cần phải đảm bảo đủ lượng nước tiểu cho bệnh nhân. Theo dõi chặt chẽ chức năng gan và chức năng thận, cần phải theo dõi bệnh nhân ít nhất 4 giờ sau khi uống nabumeton. Dùng diazepam đường tĩnh mạch để điều trị co giật. Những yếu tố khác cũng cần được đánh giá tuỳ vào tình trạng bệnh nhân.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với nabumeton hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân đang hoặc có tiền sử loét, thủng đường tiêu hoá.
  • Suy tim nặng, suy gan nặng, suy thận nặng.
  • Bệnh nhân có tiền sử có phản ứng quá mẫn với ibuprofen, aspirin hoặc NSAID khác.
  • Bệnh nhân có tiền sử hen suyễn do NSAID.
  • Đau do bắc cầu mạch vành.
  • Phụ nữ có thai 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Bệnh mạch máu não hoặc các bệnh gây xuất huyết khác.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

ADR thường gặp (1/100<ADR<1/10):

  • Tai: Rối loạn thính giác.
  • Mạch máu: Tăng huyết áp.
  • Đường tiêu hoá: Tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, viêm dạ dày, buồn nôn, đau bụng, đầy hơi.
  • Da: Phát ban, ngứa.
  • Hội chứng toàn thân: Phù.

ADR ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

  • Tâm thần: Nhầm lẫn, bồn chồn, mất ngủ.
  • Thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, dị cảm, lo âu.
  • Mắt: Rối loạn tầm nhìn, các bệnh về mắt.
  • Hô hấp: Khó thở, rối loạn hô hấp, chảy máu cam.
  • Đường tiêu hoá: Loét tá tràng, xuất huyết tiêu hoá, loét dạ dày, hội chứng đường tiêu hoá, đi ngoài phân đen, nôn, viêm dạ dày, khô miệng.
  • Da: Nhạy cảm với ánh sáng, nổi mề đay, đổ mồ hôi.
  • Cơ xương và mô liên kết: Bệnh về cơ.
  • Thận: Bệnh đường niệu
  • Hội chứng toàn thân: Suy nhược, mệt mòi.
  • Xét nghiệm: Kết quả xét nghiệm chức năng gan tăng.

ADR hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000):

  • Hệ sinh sản: Rong kinh.

ADR rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
  • Hệ miễn dịch: sốc phản vệ, phản ứng phản vệ
  • Hô hấp: Viêm phổi kẽ.
  • Đường tiêu hoá: Viêm tụy.
  • Gan: Suy gan, vàng da.
  • Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, phù mạch, già porphyria, rụng tóc.
  • Thận: Suy thận, bệnh cầu thận.

Không rõ tần suất:

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu.
  • Tâm thần: Trầm càm, ảo giác.
  • Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn, chóng mặt, buồn ngủ.
  • Mắt: Viêm dây thần kinh ở mắt.
  • Hô hấp: Hen, co thắt phế quản.
  • Da: Xuất huyết.
  • Thận: Viêm thận kẽ.
  • Hội chứng toàn thân: Khó chịu.
  • Phù, tăng huyết áp, suy tim được báo cáo có liên quan đến sử dụng NSAID. Thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu dịch tễ cho thấy sử dụng NSAID (liều cao, trong thời gian dài) có thể làm tăng nguy cơ gây các biến cố huyết khối động mạch (ví dụ như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ), về nguy cơ huyết khối tim mạch, xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Khi sử dụng phối hợp với nabumeton, có thể xảy ra các tương tác:

  • Các NSAID khác kể cả thuốc ức chế chọn lọc COX- 2: Có thể làm tăng nguy cơ gây ra tác dụng không mong muốn.
  • Thuốc lợi tiểu và các thuốc điều trị tăng huyết áp khác (như thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin): Có thể bị giảm hiệu quả điều trị khi phối hợp với NSAID. Với một vài người (ví dụ như người cao tuổi hoặc người đang bị mất nước) có thể dẫn đến giảm chức năng thận và thậm chí suy thận cấp, do đó cần phải bù nước và theo dõi thường xuyên những bệnh nhân này.
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali: Có thể tăng kali huyết.
  • Glycosid tim: NSAID có thể làm trầm trọng hơn tình trạng suy tim, làm giảm độ thanh thải và làm tăng nồng độ glycosid tim trong huyết tương.
  • Methotrexat: Nabumeton làm giảm thải trừ methotrexat.
  • Lithi: Nabumeton làm giảm thải trừ lithi.
  • Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc tính trên thận.
  • Mifepriston: NSAID không nên sử dụng trong vòng 8-12 ngày sau khi sử dụng mifepriston do NSAID có thể làm giảm tác dụng của mifepriston.
  • Corticosteroid: Thuốc làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hoá.
  • Thuốc chống đông máu: NSAID có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, cần thận trọng và theo dõi dấu hiệu quá liều khi sử dụng phối hợp với nabumeton.
  • Kháng sinh quinolon: Nghiên cứu trên động vật cho thấy NSAID có thể làm tăng nguy cơ co giật.
  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế tái thu hồi chọn lọc serotonin: Tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hoá.
  • Tacrolimus: Có thể tăng nguy cơ gây độc tính trên thận.
  • Zidovudin: Tăng nguy cơ gây độc trên tế bào máu. Các thuốc liên kết với protein (như sulphonamid, sulphonylure, hydantoin): Có thể có dấu hiệu quá liều khi dùng cùng nabumeton.
  • Chưa có nghiên cứu cụ thể về những tương tác giữa nabumeton với các thuốc đã nêu. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng phối hợp

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Các tác dụng không mong muốn có thể hạn chế bằng cách sử dụng liều thấp nhất và thời gian điều trị ngắn nhất có hiệu quả.

Không phối hợp nabumeton với NSAID khác, bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2 (cox: Cyclooxygenase).

Người cao tuổi: Tăng tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hoá gây xuất huyết tiêu hoá, có thể dẫn đến tử vong.

Đường hô hấp: Thận trọng khi sử dụng nabumeton đối với bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị hen phế quản.

Suy gan, suy thận và bệnh tim mạch: Sử dụng nabumeton có thể làm giảm phụ thuộc liều sự tổng hợp prostaglandin và gây suy thận. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận, suy tim, suy gan, người sử dụng thuốc lợi tiểu và người cao tuổi là những người có nguy cơ cao nhất gặp phải tác dụng không mong muốn này.

Bệnh nhân suy thận nặng (ClCr <30 ml/phút), cần được tiến hành làm xét nghiệm kiểm tra chức năng thận trước khi điều trị. Nếu sau khi điều trị, tình trạng suy thận trở nên nặng hơn thì ngừng điều trị. Bệnh nhân suy thận trung bình (ClCr =30-49 ml/phút) có tăng 50% dạng 6-MNA tự do trong huyết tương do đó cần phải giảm liều nabumeton. Cần phải theo dõi chức năng gan khi sử dụng nabumeton.

Tác dụng lên tim mạch và mạch máu não:

  • Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
  • Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cà khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cành báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
  • Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng NATONDIX ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết mức độ nhẹ đến trung bình cần được theo dõi chặt chẽ tình trạng ứ nước, phù khi sử dụng nabumeton.
  • Bệnh nhân tăng huyết áp, suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não chưa được kiểm soát, chỉ được điều trị bằng nabumeton khi được xem xét cẩn ữọng. Với những bệnh nhân nguy cơ cao mắc các bệnh tim mạch, trước khi điều trị dài ngày bằng nabumeton, cũng cần được xem xét cẩn trọng.
  • Xuất huyết tiêu hoá, loét hoặc thủng tiêu hoá: Có thể gây tử vong khi sử dụng NSAID. Bệnh nhân có tiền sử loét tiêu hoá, đặc biệt là người cao tuổi cần phải báo cáo bác sĩ khi có đau bụng bất thường.
  • Có thể sử dụng các tác nhân bào vệ đường tiêu hoá như misoprostol, các thuốc ức chế bơm proton (PPI: Proton Pump Inhibitor), đặc biệt là khi phối hợp NSAID với thuốc có nguy cơ gây loét đường tiêu hoá.
  • Thận trọng với bệnh nhân phối hợp các thuốc làm tăng nguy cơ loét tiêu hoá như: Corticosteroid, thuốc chống đông máu (warfarin), NSAID khác, thuốc ức chế tái thu hồi chọn lọc serotonin (SSRI: Serotonin Selective Reuptake Inhibitor), thuốc chống kết tập tiểu cầu).
  • Khi xuất huyết hoặc loét đường tiêu hoá do sử dụng nabumeton, nên ngừng dùng thuốc này.
  • Sử dụng NSAID thận trọng với bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh đường tiêu hoá (loét đại tràng, bệnh Crohn) vì thuốc có thể làm các bệnh này nặng thêm.
  • Bệnh nhân đang bị loét đường tiêu hoá, cần phải đánh giá được hiệu quả và nguy cơ khi dùng nabumeton, đảm bào phù hợp với chế độ điều trị loét đường tiêu hoá và theo dõi chặt chẽ tiến triển của bệnh nhân.
  • Nabumeton dễ dung nạp hơn các NSAID khác do ít tác dụng trên hệ đường tiêu hoá. Dữ liệu tổng quạn từ thử nghiệm lâm sàng với nabumeton cho thấy tần suất tích luỹ trung bình về loét, xuất huyết, thủng đường tiêu hoá ở những bệnh nhân điều trị bằng nabumeton 3-6 tháng, 1 năm và 2 năm lân lượt là 0,3%, 0,5% và 0,8%. Mặc dù những chỉ số này thấp hơn các NSAID khác, bác sĩ vẫn cân phải lưu ý rầng các ADR này vẫn có thể xảy ra ngay cà khi trước đó bệnh nhân không mãc bệnh loét đường tiêu hoá.
  • Mặc dù nabumeton an toàn với thận và đường tiêu hoá, vẫn cần phải thận trọng khi sử dụng nabumeton cho những bệnh nhân:
  • Đang bị loét đường tiêu hoá trên: cần đàm bảo điều trị bằng nabumeton là thích hợp trước khi bắt đầu điều trị.
  • Hen, nổi mề đay hoặc các phản ứng dị ứng khác do aspirin hoặc các NSAID khác: Đã có báo cáo bệnh nhân bị hen dẫn đến tử vong do dùng NSAID khác, do đó lần đầu tiên sử dụng nabumeton cần phải được giám sát bởi các nhân viên y tế.
  • Bệnh nhân lupus ban đỏ và bệnh mô liên kết: Tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn.
  • Da liễu: Phản ứng trầm trọng trên da, có thể gây tử vong như: viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell cũng được báo cáo rất hiếm xảy ra khi sử dụng NSAID. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất gặp phải các phản ứng này vào giai đoạn sớm của đợt điều trị. Các phản ứng này chủ yếu khởi phát trong tháng điều trị đầu tiên, cần ngưng điều trị nếu sử dụng nabumeton gây xuất hiện những phản ứng này.
  • Nabumeton có thể che giấu bệnh nhiễm trùng.
  • Đã có báo cáo về các trường hợp nhln mờ, giảm thị lực khi sử dụng NSAID. Nếu sử dụng nabumeton mà gặp tình trạng này, cần phải kiểm tra mắt.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Sử dụng NSAID có thể làm suy giảm khả năng sinh sản của phụ nữ. Không khuyến cáo sử dụng NSAID cho phụ nữ đang muốn có thai. Phụ nữ khó có thai hoặc đang nghi ngờ bị vô sinh nên xem xét ngừng sử dụng nabumeton.
  • Nabumeton chống chỉ định cho phụ nữ mang thai 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai 6 tháng đầu, chì sử dụng khi thực sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

  • Chưa có dữ liệu về việc nabumeton có thể vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên sản phẩm chuyển hoá của nó 6-MNA được bài tiết vào sữa ở chuột. Không nên sử dụng nabumeton cho phụ nữ cho con bú để tránh nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn trên trẻ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Natondix có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn tầm nhìn. Nếu gặp những tác dụng không mong muốn này, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn