Ocedurin 40mg 10 vỉ x 10 viên (Drotaverine hydrochloride)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#24683
Ocedurin 40mg 10 vỉ x 10 viên (Drotaverine hydrochloride)
5.0/5

Số đăng ký: 893110634524

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Drotaverine khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Hóa Dược Việt Nam khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Hóa Dược Việt Nam

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110634524
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Drotaverine hydrochloride: 40mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Drotaverine là thuốc điều trị chứng co thắt có nguồn gốc từ cơ trơn.
  • Cơn đau quặn mật do co thắt cơ trơn có liên quan đến những bệnh của đường mật: do sỏi túi mật, sỏi ống mật, viêm túi mật, viêm quanh túi mật, viêm đường mật và viêm bóng tụy.
  • Cơn đau quặn thận do co thắt cơ trơn trong những bệnh của đường tiết niệu: do sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang và co thắt bàng quang.

Liều dùng

Người lớn:

  • 120 – 240mg/ngày (3 – 6 viên chia 2 – 3 lần/ngày).
  • Liều tương đương: 1 – 2 viên, uống 3 lần/ngày.

Trẻ em:

  • Trẻ em từ 1 – 6 tuổi: 40 – 120mg/ngày (1 – 3 viên chia 2 – 3 lần/ngày).
  • Liều tương đương: 1/2 – 1 viên, uống 2 – 3 lần/ngày. Hãy nghiền 1/2 – 1 viên thuốc hòa với ít nước trước khi uống.

Trẻ em trên 6 tuổi:

  • 80 – 200mg/ngày (2 – 5 viên chia 2 – 5 lần/ngày).
  • Liều tương đương: 1 viên, uống 2 – 5 lần/ngày.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • Drotaverine có liên quan đến rối loạn nhịp tim và rối loạn dẫn truyền, bao gồm block phân nhánh và ngưng tim có thể dẫn đến tử vong.
  • Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ, điều trị triệu chứng và chăm sóc nâng đỡ.
  • Biện pháp xử lý bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Không dùng Ocedurin 40mg trong những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Suy gan nặng, suy thận nặng hay suy tim nặng (phân suất tống (EF) máu thấp).
  • Blốc nhĩ – thất độ II-III.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Trong thời gian nghiên cứu lâm sàng, các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo có liên quan đến drotaverine theo các nhóm tần suất: Rất hay gặp (>1/10), thường gặp (>1/100, < 1/10), ít gặp (>1/1.000, < 1/100), hiếm gặp (>1/10.000, < 1/1.000) và rất hiếm gặp ( < 1/10.000) và theo hệ cơ quan:

Rối loạn hệ tiêu hóa:

  • Hiếm gặp: buồn nôn, táo bón.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Hiếm gặp: nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ.

Rối loạn hệ tim mạch:

  • Hiếm gặp: đánh trống ngực, hạ huyết áp.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Hiếm gặp: phản ứng dị ứng (phù mạch, mề đay, phát ban, ngứa).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Khi dùng chung với levodopa, thuốc này làm giảm tác dụng chống Parkinson, và tăng run rẩy, co cứng cơ.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Những lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc
  • Cần phải thận trọng hơn khi dùng drotaverine trong trường hợp hạ huyết áp. Do thuốc có chứa lactose, bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như bất dung nạp galactose, thiếu enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng Ocedurin 40mg.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chưa có bằng chứng sinh quái thai và gây độc cho phôi thai từ các nghiên cứu trên động vật và nghiên cứu hồi cứu ở người trong giai đoạn mang thai khi dùng thuốc bằng đường uống. Tuy nhiên, cần thận trọng khi chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Do chưa có các kết quả khảo sát đầy đủ, thuốc không được khuyên dùng trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Tránh làm những việc có khả năng gây nguy hiểm như lái xe hoặc điều khiển máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn