Ondan ODT 8 Herabiopharm 1 vỉ x 10 viên (Ondansetron hydrochloride)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#30344
Ondan ODT 8 Herabiopharm 1 vỉ x 10 viên (Ondansetron hydrochloride)
5.0/5

Số đăng ký: 893110128426

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Ondansetron khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110128426
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Ondansetron hydrochloride: 8mg

Công dụng (Chỉ định)

Người lớn:

  • Ondansetron được chỉ định để kiểm soát buồn nôn và nôn do hóa trị gây độc tế bào và xạ trị, dự phòng và điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV).

Trẻ em:

  • Ondansetron được chỉ định để kiểm soát buồn nôn và nôn do hóa trị (CINV) ở trẻ em ≥ 6 tháng tuổi, dự phòng và điều trị PONV ở trẻ em ≥ 1 tháng tuổi.

Liều dùng

Buồn nôn và nôn do hóa trị và xạ trị:

  • Khả năng gây nôn do điều trị ung thư thay đổi phụ thuộc liều lượng và sự phối hợp của các phác đồ hóa trị và xạ trị. Do đó, việc lựa chọn liều lượng và chế độ liều phải dựa vào khả năng gây nôn.

Người lớn:

  • Liều khuyến cáo đường uống là 8 mg, dùng 1 – 2 giờ trước khi hóa trị hoặc xạ trị, sau đó uống 8 mg mỗi 12 giờ trong tối đa 5 ngày.
  • Trong hóa trị liệu có khả năng gây nôn cao, có thể uống một liều ondansetron duy nhất tối đa đến 24 mg cùng với 12 mg dexamethasone-21-dihydrogen phosphate disodium hoặc tương đương 1 – 2 giờ trước khi hóa trị. Sau 24 giờ đầu tiên, có thể tiếp tục dùng ondansetron đường uống trong tối đa 5 ngày sau một đợt điều trị. Liều khuyến cáo là 8 mg x 2 lần/ngày.
  • Để dự phòng tình trạng nôn xảy ra muộn hoặc kéo dài, khuyến cáo điều trị bằng đường uống.

Trẻ em và thanh thiếu niên (6 tháng đến 17 tuổi):

  • Liều điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị liệu có thể tính dựa trên diện tích bề mặt cơ thể (BSA) hoặc khối lượng cơ thể. Trong các nghiên cứu lâm sàng trên trẻ em và thanh thiếu niên, ondansetron được dùng dưới dạng pha loãng trong 25 – 50 mL dung dịch nước muối sinh lý hoặc dung dịch pha tiêm tương thích khác, tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian không ít hơn 15 phút. Tổng liều hàng ngày tính theo khối lượng cơ thể cao hơn so với tính theo diện tích bề mặt cơ thể.
  • Không có dữ liệu sẵn có từ các nghiên cứu lâm sàng đối chứng về việc sử dụng ondansetron để dự phòng buồn nôn hoặc nôn do hóa trị liệu xảy ra muộn, kéo dài. Tương tự, không có dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng đối chứng về việc sử dụng ondansetron để điều trị buồn nôn và nôn do xạ trị ở trẻ em.

Liều dùng  tính theo diện tích bề mặt cơ thể:

  • Ondansetron dùng đường tĩnh mạch với liều khởi đầu 5 mg/m2 ngay trước khi hóa trị liệu. Liều tĩnh mạch duy nhất không được vượt quá 8 mg.
  • Có thể sử dụng liều đường uống sau 12 giờ và tiếp tục dùng trong tối đa 5 ngày (bảng 1).
  • Tổng liều trong 24 giờ (chia thành nhiều liều) không được vượt quá liều 32 mg dành cho người lớn.

Bảng 1: Liều dùng tính theo diện tích bề mặt cơ thể trong điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị liệu (6 tháng đến 17 tuổi):

Diện tích bề mặt
cơ thể
Ngày 1 Ngày 2 – 6
< 0,6 m2 Bắt đầu với 5 mg/m2 IV và 2 mg sau 12 giờ Mỗi 12 giờ: 2 mg ondansetron
≥ 0,6 m2 – ≤ 1,2 m2 Bắt đầu với 5 mg/m2 IV và 4 mg sau 12 giờ Mỗi 12 giờ: 4 mg ondansetron
> 1,2 m2 Bắt đầu với 5 mg/m2 IV hoặc 8 mg IV và 8 mg sau 12 giờ Mỗi 12 giờ: 8 mg ondansetron

Liều dùng tính theo khối lượng cơ thể:

  • Tổng liều hàng ngày tính theo khối lượng cơ thể cao hơn so với tính theo diện tích bề mặt.
  • Nên liều ondansetron khởi đầu duy nhất 0,15 mg/kg dùng đường tĩnh mạch ngay trước khi hóa trị liệu. Liều tĩnh mạch duy nhất không được vượt quá 8 mg.
  • Nếu cần thiết, có thể dùng thêm 2 liều tĩnh mạch cách nhau 4 giờ.
  • Có thể sử dụng liều uống sau 12 giờ và tiếp tục dùng trong tối đa 5 ngày (bảng 2).
  • Tổng liều trong 24 giờ (chia thành nhiều liều) không được vượt quá liều 32 mg dành cho người lớn.

Bảng 2: Liều tính theo khối lượng cơ thể trong điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị liệu (6 tháng đến 17 tuổi):

Khối lượng cơ thể Ngày 1 Ngày 2 – 6
≤ 10 kg Tối đa 3 liều x 0,15 mg/kg IV mỗi 4 giờ 2 mg ondansetron mỗi 12 giờ
> 10 kg Tối đa 3 liều x 0,15 mg/kg IV mỗi 4 giờ 4 mg ondansetron mỗi 12 giờ

Người cao tuổi:

  • Không cần điều chỉnh liều hoặc thay đổi tần suất dùng thuốc.

Suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều, tần suất dùng thuốc hoặc đường dùng.

Suy gan:

  • Độ thanh thải giảm đáng kể và thời gian bán thải trong huyết thanh kéo dài đáng kể ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan vừa đến nặng. Ở những bệnh nhân này, không sử dụng tổng liều hàng ngày vượt quá 8 mg (đường uống hoặc đường tĩnh mạch).

Bệnh nhân chuyển hóa sparteine/debrisoquine kém:

  • Thời gian bán thải của ondansetron không thay đổi ở những bệnh nhân chuyển hóa sparteine/debrisoquine kém. Do đó, không có sự khác biệt về nồng độ sau khi dùng liều lặp lại ở những bệnh nhân này so với người bình thường. Không cần điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng thuốc.

Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV):

Người lớn:

  • Để dự phòng PONV, có thể dùng ondansetron bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Để dự phòng PONV, liều khuyến cáo là 16 mg ondansetron uống 1 giờ trước khi gây mê.
  • Để điều trị PONV đã xuất hiện, khuyến cáo điều trị bằng ondansetron đường tiêm tĩnh mạch chậm.

Trẻ em và thanh thiếu niên (1 tháng đến 17 tuổi):

  • Không có nghiên cứu về việc dùng ondansetron đường uống để dự phòng hoặc điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật; trong trường hợp này, khuyến cáo tiêm tĩnh mạch chậm (không dưới 30 giây).
  • Đối với trẻ em dưới 2 tuổi, có rất ít dữ liệu về việc sử dụng ondansetron để điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.

Người cao tuổi:

  • Có rất ít kinh nghiệm về sử dụng ondansetron trong dự phòng và điều trị PONV ở người cao tuổi, tuy nhiên các bệnh nhân > 65 tuổi đang hóa trị cho thấy dung nạp tốt ondansetron.

Suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều, tần suất dùng thuốc hoặc đường dùng.

Suy gan:

  • Độ thanh thải giảm đáng kể và thời gian bán thải trong huyết thanh kéo dài đáng kể ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan vừa hoặc nặng. Ở những bệnh nhân này, không sử dụng tổng liều hàng ngày vượt quá 8 mg (uống hoặc tiêm tĩnh mạch).

Bệnh nhân chuyển hóa sparteine/debrisoquine kém:

  • Thời gian bán thải của ondansetron không thay đổi ở những bệnh nhân chuyển hóa kém sparteine/debrisoquine. Do đó, không có sự khác biệt về nồng độ sau khi dùng liều lặp lại ở những bệnh nhân này so với người bình thường. Không cần điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng thuốc.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Nên đặt viên nén phân tán trong miệng trên lưỡi để viên thuốc nhanh chóng phân tán và sau đó nuốt với nước.

Quá liều

  • Điều trị: Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Người bệnh cần được theo dõi và điều trị hỗ trợ.
  • Liều tiêm tĩnh mạch tới 145 mg và tổng liều tiêm tĩnh mạch một ngày cao tới 252 mg do bất cấn mà không gây tai biến gì đã được báo cáo.
  • Liều này cao hơn 10 lần liều khuyến cáo hàng ngày. Giảm huyết áp và ngất xỉu đã xảy ra ở 1 người uống 48 mg ondansetron.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Sử dụng đồng thời với apomorphine.
  • Không sử dụng viên nén phân tán trong miệng ondansetron 4 mg cho trẻ em có diện tích bề mặt cơ thể < 0,6 m2 hoặc có trọng lượng ≤ 10 kg và không sử dụng viên nén phân tán trong miệng ondansetron 8 mg cho trẻ em.
  • Đối với nhóm bệnh nhân này, cần sử thuốc có dạng bào chế và hàm lượng thích hợp với liều chỉ định.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • TKTW Đau đầu (9 – 27%), mệt mỏi (9 – 13%), sốt (2 – 8%), chóng mặt (4 – 7%), lo âu (6%).
  • Tiêu hóa: Táo bón (6 – 11%), ỉa chảy (2 – 7%).
  • Da liễu: Ngứa (2 – 5%), phát ban (1%).
  • Sinh dục – Tiết niệu: Rối loạn sinh dục (7%), bí tiểu tiện (5%).
  • Gan: ALT, AST tăng (1 – 5%).
  • Hô hấp: Tình trạng thiếu oxy (9%)
  • Phản ứng tại chỗ tiêm: Nóng, đỏ, đau (4%)

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100:

  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt.
  • Tiêu hóa: Co cứng bụng, khô miệng.
  • Thần kinh – cơ – xương: Yếu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000:

  • Toàn thân: Quá mẫn, sốc phản vệ.
  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp, hạ huyết áp.
  • TKTW: Đau đầu nhẹ, cơn động kinh.
  • Da: Nổi ban, ban xuất huyết.
  • Nội tiết: Giảm kali huyết.
  • Gan: Tăng nhất thời men gan (aminotransferase) và bilirubin trong huyết thanh.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản, thở nông, thở khò khè.
  • Phản ứng khác: Đau ngực, nấc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Ondansetron không gây cảm ứng hay ức chế hệ thống enzym đa hình cytocrom P450, nhưng chính nó lại bị chuyển hóa bởi nhiều enzym đa hình ở gan, trong đó có CYP3A4, CYP2D6, và CYP1A2. Vì vậy, các tác nhân gây cảm ứng hoặc ức chế hệ enzym này (như cyproteron, deferasirox, peginterferon alfa-2b, barbiturat, carbamazepin, dẫn chất rifampin, phenytoin, phenylbutazon, hoặc cimetidin, alopurinol, disulfiram, alfuzosin, artemether, ciprofloxacin,…) có thể làm thay đổi hệ số thanh thải và nửa đời của ondansetron, tuy nhiên không cần thiết phải điều chỉnh liều. Ondansetron cũng có thể gây tăng nồng độ/tác dụng của các thuốc sau: Apomorphin, dronedaron, pimozid, các chất làm kéo dài QT, quinin, tetrebenazin, thioridazin, toremifen, vandetanib, vemurafenib, ziprasidon.
  • Do ondansetron gây kéo dài QT của điện tâm đồ nên nói chung cần thận trọng khi dùng cùng các thuốc cũng gây kéo dài QT hoặc các thuốc gây độc cho tim như các anthracyclin. Tuy vậy cũng chưa thấy có tương tác nào đáng kể.
  • Nói chung, tránh dùng ondansetron cùng với các thuốc sau: Apomorphin, artemether, dronedaron, lumefantrin, nilotinib, pimozid, quetiapin, quinin, tetrebenazin, thioridazin, toremifen, vandetanib, vemurafenib, ziprasidon.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Nên dùng ondansetron với mục đích dự phòng, không dùng với mục đích điều trị, vì thuốc này chỉ dùng để phòng nôn và buồn nôn chứ không dùng chữa nôn.
  • Chỉ nên dùng ondansetron trong 24 – 48 giờ đầu khi điều trị bằng hóa chất. Nghiên cứu cho thấy thuốc không tăng hiệu quả trong trường hợp phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn.
  • Ondansetron không gây kích thích nhu động ruột hay dạ dày.
  • Phải dùng thận trọng trong các trường hợp sau:
  • Nghi có tắc ruột do có thể che giấu sự tiến triển bệnh.
  • Dị ứng với các thuốc đối kháng 5-HT3 khác (đã từng ghi nhận có trường hợp bị phản ứng chéo).
  • Hội chứng QT dài bấm sinh hoặc các yếu tố nguy cơ kéo dài QT khác (như dùng các thuốc gây kéo dài khoảng QT, rối loạn điện giải và phối hợp điều trị cùng với các thuốc anthracyclin).
  • Các chất đối kháng 5-HT3 gây kéo dài (phụ thuộc liều dùng) một số khoảng của điện tâm đồ (ECG) như PR, QRS, QT/QT , JT. Điều này thường xảy ra sau khi tiêm tĩnh mạch 1 – 2 giờ. Khi sử dụng cùng với các thuốc gây kéo dài QT (như các thuốc chống loạn nhịp nhóm I và III) thì có thể xảy ra xoắn đỉnh.
  • Các thuốc kháng 5-HT3 dạng tiêm ảnh hưởng đến các khoảng của ECG nhiều hơn là dạng uống. Rối loạn chức năng gan do độ thanh thải giảm và nửa đời của thuốc tăng khi rối loạn chức năng gan. Trường hợp nặng (Child-Pugh loại C) nên dùng liều khuyến cáo cho đối tượng này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chưa có thông tin thuốc có qua nhau thai hay không. Chỉ dùng trong trường hợp hiệu quả vượt trội so với nguy cơ rủi ro (trường hợp nghén nặng hoặc dùng các thuốc khác không có tác dụng).
  • Phụ nữ cho con bú: Nghiên cứu trên động vật đã thấy thuốc tiết được vào sữa, vì vậy cần tránh dùng cho người mẹ đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn