Ambidil 5mg Bidiphar 10 vỉ x 10 viên

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#14525
Ambidil 5mg Bidiphar 10 vỉ x 10 viên (Amlodipin besilat)
5.0/5

Số đăng ký: VD-20665-14

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Amlodipine khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Bidiphar

TCCS

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: VD-20665-14
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Công dụng của Ambidil 5mg Bidiphar 10 vỉ x 10 viên (Amlodipin besilat)

Ambidil 5mg Bidiphar được chỉ định

  • Điều trị tăng huyết áp (có thể điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường).
  • Điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định.

Thành phần

  • Amlodipin besilat: 5mg.

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị tăng huyết áp (có thể điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường).
  • Điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định.

Liều dùng

Người lớn (kể cả người cao tuổi):

  • Tăng huyết áp và đau thắt ngực: liều khởi đầu thông thường là 5 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng đến 10 mg x 1 lần / ngày.

Trẻ em từ 6-17 tuổi:

  • Điều trị tăng huyết áp liều: 2,5- 5 mg x 1 lần /ngày.
  • Không cần điều chỉnh liều amlodipin khi dùng kết hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, các thuốc ức chế beta hay các thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
  • Không cần điều chỉnh liều amlodipin đối với bệnh nhân bị suy thận.
  • Cũng như tất cả các thuốc đối kháng calcium, do thời gian bán hủy của amlodipin kéo dài ở những bệnh nhân suy gan vì vậy chưa xác định được liều khuyến cáo. Do đó, nên dùng thuốc cẩn thận ở những bệnh nhân suy gan này.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • Nhiễm độc amlodipin rất hiếm.
  • Dùng 30mg amlodipin cho trẻ em 1 tuổi rưỡi chỉ gây nhiễm độc “trung bình”.
  • Trong trường hợp quá liều với thuốc chẹn calci, cách xử trí chung như sau:
  • Theo dõi tim mạch bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch cùng với rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Nếu cần, phải điều chỉnh các chất điện giải. Trường hợp nhịp tim chậm và block tim, phải tiêm atropin 0.5 – 1mg vào tĩnh mạch cho người lớn (với trẻ em, tiêm tĩnh mạch 20 – 50 microgram/1kg thể trọng). Nếu cần, tiêm nhắc lại. Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch 20ml dung dịch calci gluconat (9 mg/ml) trong 5 phút cho người lớn; thêm isoprenalin 0.05 – 0.1 microgam/kg/phút hoặc adrenalin 0.05 – 0.3 microgam/kg/phút hoặc dopamin 4 – 5 microgam /kg/phút.
  • Với người bệnh giảm thể tích tuần hoàn cần truyền dung dịch natri clorid 0.9%. Khi cần, phải đặt máy tạo nhịp tim.
  • Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0.9%, adrenalin. Nếu không tác dụng thì dùng isoprenalin phối hợp với amrinon. Điều trị triệu chứng.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Người suy tim chưa được điều trị ổn định.
  • Bệnh nhân quá mẫn với dihydropyridin.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Thường gặp: Phù cổ chân, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược, đánh trống ngực, chuột rút, buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, khó thở.
  • Ít gặp: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực, ngoại ban, ngứa, đau cơ, đau khớp, rối loạn giấc ngủ.
  • Hiếm gặp: Ngoại tâm thu, tăng sản lợi, nổi mày đay, tăng enzym gan (transaminase, phosphatase kiềm, lactat dehydrogenase), tăng glucose huyết, lú lẫn, hồng ban đa dạng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.
  • Lithi: Khi dùng cùng với amlodipin, có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri và dịch.
  • Các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất coumarin, hydantoin…) phải dùng thận trọng với amlodipin, vì amlodipin cũng liên kết cao với protein nên nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết), có thể thay đổi trong huyết thanh.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Với người giảm chức năng gan, hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Tránh dùng amlodipin cho người mang thai đặc biệt trong 3 tháng đầu.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu nào đánh giá sự tích lũy amlodipin trong sữa mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có tài liệu về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần thận trọng vì như các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, thuốc có thể gây tình trạng hoa mắt, chóng mặt.

Bảo quản

  • Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30˚C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn