Bidicolis 4.5MIU Bidiphar 1 lọ 1 ống (Colistimethat natri)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#30978
Bidicolis 4.5MIU Bidiphar 1 lọ + 1 ống (Colistimethat natri)
5.0/5

Số đăng ký: 893114085526

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Colistimethat khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Bidiphar

TCCS

DĐVN

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893114085526
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Colistimethat natri: 4.5MIU

Công dụng (Chỉ định)

  • Thuốc tiêm đông khô Bidicolis 4,5 MIU chứa colistimethat natri, được chỉ định để điều trị nhiễm trùng cấp tính hoặc mạn tính do các chủng nhạy cảm của một số vi khuẩn Gram âm. Bidicolis 4,5 MIU đặc biệt được chỉ định khi nhiễm trùng do các chủng nhạy cảm của Pseudomonas aeruginosa gây ra. Kháng sinh này không được chỉ định cho các nhiễm trùng do Proteus hoặc Neisseria. Thuốc tiêm colistimethat đã chứng minh hiệu quả lâm sàng trong điều trị nhiễm trùng do các vi khuẩn Gram âm sau đây: Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae và Pseudomonas aeruginosa.
  • Thuốc tiêm đông khô Bidicolis 4,5 MIU có thể được sử dụng để điều trị khởi đầu trong các nhiễm trùng nghiêm trọng nghi ngờ do vi khuẩn Gram âm và trong điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn gây bệnh Gram âm nhạy cảm gây ra.
  • Để giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của colistimethat và các thuốc kháng khuẩn khác, chỉ nên sử dụng colistimethat để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng đã được chứng minh hoặc nghi ngờ là do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Khi có thông tin về cấy vi khuẩn và tính nhạy cảm, cần xem xét các thông tin này trong việc lựa chọn hoặc điều chỉnh liệu pháp kháng khuẩn. Trong trường hợp không có dữ liệu này, dịch tễ học địa phương và các mẫu nhạy cảm có thể góp phần vào việc lựa chọn điều trị theo kinh nghiệm.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em – Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp:

  • Liều colistimethat tiêm nên từ 2,5-5 mg colistin/kg/ngày chia thành 2 đến 4 liều cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
  • Ở những người béo phì, liều lượng nên dựa trên trọng lượng cơ thể lý tưởng.

Nên giảm liều và tần số dùng hàng ngày ở bệnh nhân suy thận. Đề nghị điều chỉnh chế độ liều cho bệnh nhân suy thận được trình bày trong Bảng 1.

Bảng 1: Đề nghị điều chỉnh chế độ liều colistimethat tiêm cho người lớn suy thận

Mức độ suy thận
Bình thường Nhẹ Trung bình Nặng
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) ≥ 80 50-79 30-49 10-29
Chế độ liều 2,5-5 mg/kg/ngày, chia 2-4 lần 2,5-3,8 mg/kg/ngày, chia 2 lần 2,5 mg/kg/ngày, chia 1-2 lần 1,5 mg/kg mỗi 36 giờ

Lưu ý: Tổng liều hàng ngày được tính trên colistin base có hoạt tính

Cách dùng

Ở châu Âu, liều colistimethat natri (CMS) phải được kê đơn và chỉ dùng dạng đơn vị Quốc tế (IU). Nhãn sản phẩm nêu rõ lượng IU mỗi lọ.

Nhầm lẫn và sai thuốc đã xảy ra do sự thể hiện liều hoạt lực khác nhau. Liều được biểu thị ở Mỹ và các khu vực khác của thế giới, tính bằng miligam hoạt tính colistin base (mg CBA).

Bảng chuyển đổi sau đây được thực hiện để nắm thông tin và các giá trị phải được xem xét trên danh nghĩa và chỉ gần đúng.

Bảng 2: Bảng chuyển đổi colistimethat natri:

Hoạt lực Tương đương khối lượng colistimethat natri (CMS) (mg)*
IU Tương đương mg colistin base (CBA)
12.500 0,4 1
150.000 5 12
1.000.000 34 80
4.500.000 150 360
9.000.000 300 720

Hoạt lực danh nghĩa của dược chất = 12.500 IU/mg

Hoàn nguyên khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch:

  • Lọ Bidicolis 4,5MIU (tương đương 150 mg colistin base) phải được hoàn nguyên trong 2 ml nước cất pha tiêm. Dung dịch hoàn nguyên chứa colistimethat natri ở nồng độ tương đương với 75 mg/ml colistin base có hoạt tính.
  • Trong quá trình hoàn nguyên, lắc nhẹ để tránh tạo bọt.
  • Các sản phẩm thuốc tiêm nên được kiểm tra cảm quan các tiểu phân và sự đổi màu trước khi dùng. Nếu quan sát thấy có bất cứ tiểu phân nào hoặc dung dịch bị biến màu, sản phẩm không nên được sử dụng.

Dùng đường tĩnh mạch:

  • Tiêm trực tiếp không liên tục: Tiêm chậm ½ tổng liều hàng ngày trong 3 – 5 phút mỗi 12 giờ

Truyền liên tục: Tiêm chậm ½ tổng liều hàng ngày trong 3 – 5 phút. Cho ½ liều còn lại vào một trong các dịch truyền sau:

  • NaCl 0,9%
  • Dextrose 5% trong NaCl 0,9%
  • Dextrose 5% trong nước
  • Dextrose 5% trong NaCl 0,45%
  • Dextrose 5% trong NaCl 0,225%

Dung dịch Ringer Lactat

Chưa đủ dữ liệu để khuyến cáo dùng chung colistimethat tiêm với các thuốc khác hoặc với các dịch truyền khác ngoài các dung dịch được liệt kê ở trên.

Dùng ½ tổng liều hàng ngày bằng cách truyền tĩnh mạch chậm, bắt đầu 1 – 2 giờ sau liều khởi đầu, truyền trong 22 – 23 giờ tiếp theo. Khi có suy thận, giảm tốc độ truyền dựa trên mức độ suy thận.

Việc lựa chọn dung dịch truyền và thể tích truyền phụ thuộc vào yêu cầu xử trí rối loạn nước và điện giải.

Bất kỳ dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch nào có chứa colistimethat natri đều phải được chuẩn bị mới và sử dụng không quá 24 giờ.

Tiêm bắp:

  • Đối với tiêm bắp, dùng bằng cách tiêm sâu vào khối cơ lớn (chẳng hạn như cơ mông hoặc phần bên bắp đùi)
  • Bảo quản dung dịch hoàn nguyên cho tiêm bắp trong tủ lạnh 2 – 8oC và sử dụng trong vòng 24 giờ.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng:

  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
  • Dung dịch sau khi pha chỉ dùng một lần, dung dịch còn thừa phải được loại bỏ.

Quá liều

  • Quá liều colistimethat natri có thể gây phong bế thần kinh cơ, biểu hiện như dị cảm, ngủ lịm, lẫn lộn, chóng mặt, mất điều hòa, giật cầu mắt, rối loạn ngôn ngữ và ngưng thở. Tê liệt cơ hô hấp có thể dẫn đến ngưng thở, dọa ngừng hô hấp và tử vong. Quá liều cũng có thể gây suy thận cấp, biểu hiện giảm lượng nước tiểu và tăng nồng độ BUN và creatinin trong huyết thanh.

Cách xử trí:

  • Ngừng colistimethat natri và thực hiện các biện pháp hỗ trợ chung.
  • Chưa rõ liệu colistimethat natri có thể được loại bỏ bằng cách thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc trong các trường hợp quá liều.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các phản ứng không mong muốn sau đây đã được báo cáo:

  • Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa
  • Hệ thần kinh: ngứa các chi và lưỡi, rối loạn ngôn ngữ, chóng mặt, dị cảm và co giật
  • Da: ngứa toàn thân, nổi mề đay và phát ban
  • Toàn thân: sốt và phản vệ
  • Xét nghiệm: tăng nitơ urê máu (BUN), tăng creatinin và giảm độ thanh thải creatinin
  • Hệ hô hấp: suy hô hấp và ngưng thở
  • Thận: độc tính thận và giảm lượng nước tiểu

Tương tác với các thuốc khác

  • Một số loại kháng sinh khác (các aminoglycosid và polymyxin) cũng đã được báo cáo ngăn cản dẫn truyền thần kinh ở nơi tiếp hợp thần kinh cơ. Dựa trên hoạt tính được báo cáo này, không dùng đồng thời các thuốc này với colistimethat tiêm, trừ khi thật thận trọng khi phối hợp.
  • Thuốc giãn cơ dạng curariform (ví dụ: tubocurarin) và các loại thuốc khác, bao gồm ether, succinylcholin, gallamin, decamethonium và natri citrat, làm tăng tác dụng phong bế thần kinh cơ và nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng colistimethat tiêm.
  • Cephalothin natri có thể làm tăng độc tính thận của colistimethat tiêm, do đó nên tránh sử dụng đồng thời các thuốc này.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Cảnh báo:

  • Liều tối đa hàng ngày được tính trên hoạt tính colistin base không được vượt quá 5 mg/kg/ngày với chức năng thận bình thường.
  • Độc tính trên thận có thể xảy ra và có thể là một tác dụng phụ thuộc liều của colistimethat natri. Những biểu hiện của độc tính thận có thể đảo ngược sau khi ngưng thuốc.
  • Quá liều có thể dẫn đến suy thận, yếu cơ và ngưng thở (xem mục Quá liều và cách xử trí). Xem mục 6.2. Thận trọng và mục 9. Tương tác, tương kỵ của thuốc khi sử dụng đồng thời với các loại thuốc kháng sinh khác và thuốc giãn cơ curariform.
  • Dọa ngừng hô hấp đã được báo cáo sau khi tiêm bắp colistimethat natri. Suy thận làm tăng khả năng ngưng thở và phong bế thần kinh cơ sau khi dùng colistimethat natri. Do đó, phải tuân theo các hướng dẫn liều dùng được khuyến cáo. Xem mục Liều dùng và cách dùng khi sử dụng trong suy thận.
  • Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo với việc sử dụng gần như tất cả các tác nhân kháng khuẩn, bao gồm colistimethat tiêm, và có thể có mức độ nghiêm trọng từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Điều trị bằng các tác nhân kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi sinh vật bình thường của ruột dẫn đến sự phát triển quá mức của C. difficile.
  • difficile tạo ra các độc tố A và B góp phần vào sự phát triển của CDAD. Các chủng C. difficile sản xuất hypertoxin làm tăng tỷ lệ bệnh và tỷ lệ tử vong, vì những nhiễm trùng này có thể khó chữa bằng liệu pháp kháng sinh và có thể cần phải cắt bỏ đại tràng. CDAD phải được xem xét ở tất cả các bệnh nhân có tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Cần phải quan tâm tiền sử bệnh vì CDAD đã được báo cáo xảy ra trong vòng hai tháng sau khi dùng thuốc kháng khuẩn.
  • Nếu nghi ngờ hoặc khẳng định CDAD, có thể cần phải ngưng việc sử dụng kháng sinh không điều trị trực tiếp C. difficile. Việc bù dịch và điện giải thích hợp, bổ sung protein, kháng sinh điều trị C. difficile, và đánh giá phẫu thuật nên được tiến hành như chỉ định lâm sàng.

Thận trọng:

Thận trọng chung:

  • Bởi vì colistimethat được thải trừ chủ yếu thông qua bài tiết thận, nên phải sử dụng thận trọng khi chức năng thận có khả năng suy giảm. Nên xem xét sự suy giảm chức năng thận khi tuổi tác tăng.
  • Khi có suy thận, có thể sử dụng colistimethat tiêm nhưng phải rất thận trọng và nên giảm liều theo tỷ lệ suy thận. Việc tiêm lượng colistimethat vượt quá khả năng bài tiết của thận sẽ dẫn đến nồng độ huyết thanh cao và có thể dẫn đến suy thận hơn nữa, khởi phát một chu kỳ mà nếu không được nhận biết, có thể dẫn đến suy thận cấp, ngừng thận và nồng độ kháng sinh tăng đến nồng độ gây độc trong cơ thể. Tại thời điểm này, sự ảnh hưởng của dẫn truyền thần kinh tại các điểm tiếp hợp thần kinh cơ có thể xảy ra, dẫn đến yếu cơ và ngưng thở (xem mục Quá liều và cách xử trí).
  • Các dấu hiệu cho thấy sự phát triển suy thận bao gồm: giảm lượng nước tiểu, tăng BUN và creatinin huyết thanh, giảm độ thanh thải creatinin. Nên ngưng điều trị bằng colistimethat tiêm ngay lập tức nếu có dấu hiệu suy thận. Tuy nhiên, nếu cần dùng lại thuốc, nên chỉnh liều phù hợp sau khi nồng độ thuốc trong máu đã giảm (xem mục Liều dùng và cách dùng).
  • Kê đơn colistimethat trong trường hợp không có nhiễm khuẩn (đã được chứng minh hoặc nghi ngờ cao) hoặc chỉ định dự phòng không mang lại lợi ích cho bệnh nhân và làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn kháng thuốc.

Gây ung thư, đột biến, giảm khả năng sinh sản:

  • Các nghiên cứu dài hạn gây ung thư trên động vật và nghiên cứu độc tính di truyền chưa được thực hiện với colistimethat natri. Không có ảnh hưởng xấu đến sinh sản ở chuột với liều 9,3 mg/kg/ngày (0,30 lần liều tối đa hàng ngày của con người khi dựa trên mg/m2).

Sử dụng ở người cao tuổi:

  • Các nghiên cứu lâm sàng về colistimethat natri không bao gồm đủ số đối tượng từ 65 tuổi trở lên để xác định liệu họ có đáp ứng khác với các đối tượng trẻ hơn hay không. Đã có báo cáo kinh nghiệm lâm sàng khác không xác định sự khác biệt trong đáp ứng giữa người cao tuổi và bệnh nhân trẻ. Nói chung, việc lựa chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi nên thận trọng, thường bắt đầu ở mức thấp nhất của khoảng liều dùng, do tần suất suy giảm chức năng gan, thận, hoặc tim cao hơn, các bệnh đồng thời hoặc điều trị bằng thuốc khác.
  • Colistimethat natri được bài tiết qua thận một cách đáng kể, và nguy cơ phản ứng độc với thuốc này có thể cao hơn ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm. Vì bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng bị giảm chức năng thận, nên thận trọng khi lựa chọn liều và có thể hữu ích khi theo dõi chức năng thận.

Sử dụng ở trẻ em:

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, colistimethat natri được dùng cho trẻ em (trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên). Mặc dù các phản ứng bất lợi dường như tương tự ở người lớn và trẻ em, các triệu chứng chủ quan về độc tính có thể không được báo cáo bởi bệnh nhi. Khuyến cáo giám sát lâm sàng bệnh nhi chặt chẽ.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Tác dụng gây quái thai
  • Phân loại thuốc có nguy cơ ảnh hưởng xấu đối với thai: loại C
  • Colistimethat natri tiêm bắp trong quá trình tạo cơ quan ở thỏ với liều 4,15 và 9,3 mg/kg dẫn đến tật vẹo bàn chân ở tương ứng 2,6 và 2,9% thai nhi. Những liều này gấp 0,25 lần và 0,55 lần liều tối đa hàng ngày của người tính theo mg/m2. Ngoài ra, tăng tái hấp thu xảy ra ở liều 9,3 mg/kg. Colistimethat natri không gây quái thai ở chuột với liều 4,15 mg/kg hoặc 9,3 mg/kg. Những liều này gấp 0,13 lần và 0,30 lần liều tối đa hàng ngày của người tính theo mg/m2. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Vì colistimethat natri qua được hàng rào nhau thai người, nên chỉ sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích tiềm năng đủ bù đắp cho nguy cơ tiềm ẩn trên thai nhi.

Phụ nữ cho con bú:

  • Chưa rõ liệu colistimethat natri có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, colistin sulfat được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, cần thận trọng khi dùng colistimethat natri ở phụ nữ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Có thể xảy ra rối loạn thần kinh thoáng qua, bao gồm dị cảm hoặc tê quanh miệng, đau nhói dây thần kinh hoặc cảm giác kiến bò ở các chi, ngứa toàn thân, chóng mặt, choáng váng và bất thường ngôn ngữ.
  • Vì vậy, bệnh nhân nên được cảnh báo không được lái xe hoặc sử dụng máy móc nguy hiểm trong khi điều trị. Giảm liều có thể làm giảm bớt triệu chứng. Không cần ngừng điều trị, nhưng những bệnh nhân này nên được theo dõi với sự chăm sóc đặc biệt.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
  • Bảo quản trong tủ lạnh 2 – 8oC.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn