Amcinol-Paste Mekophar tuýp 5g (Triamcinolon acetonid)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#30272
Amcinol-Paste Mekophar tuýp 5g (Triamcinolon acetonid)
5.0/5

Số đăng ký: 893110238400

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Triamcinolone khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Mekophar khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Mekophar

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110238400
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Triamcinolon acetonid: 5mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Chàm/viêm da (bao gồm sừng hóa lòng bàn tay tiến triển, nám da vùng mặt phụ nữ, viêm da do ánh sáng mặt trời và bức xạ).
  • Ngứa da.
  • Bệnh ngứa sần (bao gồm liken mày đay, giộp, mày đay dai dẳng).
  • Côn trùng cắn.
  • Bệnh vảy nến.
  • Mụn mủ lòng bàn tay – bàn chân.
  • Hồng ban (hồng ban đa dạng tiết dịch, hồng ban dạng nốt, ban đỏ hình vòng khuyên ly tán).
  • Đỏ da toàn thân (bao gồm đỏ da toàn thân do u lymphoma ác tính).
  • Hội chứng niêm mạc da (bao gồm cả bệnh Behcet).
  • Ban da do nhiễm độc.
  • Rụng tóc thành đám (bao gồm cả ác tính).
  • Bỏng (bao gồm sẹo và sẹo lồi).
  • Mụn trứng cá.
  • Nhóm pemphigus.
  • Viêm da dạng herpes (bao gồm cả pemphigus).
  • Liken phẳng.
  • Ban đỏ quanh chân lông.

Liều dùng

  • Thoa (bôi) thuốc thành một lớp rất mỏng trên vùng bị tổn thương trước khi đi ngủ.
  • Tùy thuộc vào tính chất nghiêm trọng của các triệu chứng, có thể dùng 2-3 lần/ngày.

Cách dùng

  • Thuốc để bôi ở niêm mạc miệng, lợi và môi.

Quá liều

  • Corticosteroid sau khi bôi lên da có thể được hấp thu với lượng đủ để tạo nên những tác động toàn thân, như ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, tăng đường huyết, tăng đường niệu.
  • Để đánh giá sự ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận cần phải làm thử nghiệm nước tiểu không có cortisol, thử nghiệm kích thích ACTH. Nếu có ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận, cần phải ngừng sử dụng thuốc ngay, giảm tần số dùng hoặc thay thế bằng một loại steroid yếu hơn.
  • Có thể sử dụng các corticosteroid toàn thân bổ sung nếu xảy ra các dấu hiệu và triệu chứng của việc ngưng dùng steroid.
  • Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Bệnh lao da, những bệnh nhiễm nấm và virus trên da (Herpes simplex, thủy đậu và đậu mùa).
  • Nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không sử dụng cho mắt.
  • Những steroid dùng ngoài không nên sử dụng cho bệnh nhân bị suy giảm đáng kể hệ tuần hoàn, vì loét da xuất hiện ở những bệnh nhân này sau khi sử dụng corticosteroid.
  • Steroid dùng ngoài nên được sử dụng thận trọng và không nên băng kín ở những bệnh nhân nhiễm khuẩn da.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Không dung nạp thuốc cục bộ rất hiếm, nhưng có thể được biểu hiện bởi ngứa và/hoặc kích ứng tại chỗ bôi thuốc. Việc không dung nạp thuốc cục bộ có thể là kết quả từ phản ứng đối với những thành phần khác.
  • Những corticosteroid dùng ngoài có thể gây những phản ứng da không mong muốn. Những phản ứng da không mong muốn đa phần sẽ xuất hiện trên vùng da mặt và vùng da tiếp xúc. Những ảnh hưởng cục bộ không mong muốn của corticosteroid xuất hiện thường xuyên nhất khi băng bó kín, đặc biệt với điều trị kéo dài, và có thể cần phải ngưng băng bó. Sự mòn và rạn da cục bộ đã được báo cáo với việc sử dụng steroid cùng băng bó kín. Sự mòn của biểu mô, mô dưới da và collagen da; sự khô, nứt hoặc căng da có thể xuất hiện. Biểu mô mỏng hơn, giãn mao mạch, tăng tính dễ vỡ của mạch máu dưới da, ban xuất huyết, rạn và mòn da cũng đã được báo cáo.
  • Những phản ứng phụ trên da khác của corticosteroid dùng ngoài bao gồm bùng phát mụn trứng cá, hình thành mụn nước, kích ứng, ngứa, bệnh ma sói, bùng phát chứng đỏ mặt, ban đỏ, chứng tăng cảm, viêm da quanh miệng, cảm giác nóng rát hoặc nhức nhối, viêm nang lông và giảm sắc tố.
  • Những phản ứng không mong muốn trên da thường khá hơn khi ngưng thuốc nhưng có thể tồn tại trong thời gian dài, rạn và mòn da có thể là vĩnh viễn. Những phản ứng trên da không mong muốn phụ thêm, như mốc da và rôm sảy mùa hè có thể xuất hiện, đặc biệt khi băng bó kín. Steroid sử dụng ngoài da không gây nhạy cảm, nhưng viêm da dị ứng tiếp xúc cũng có thể xảy ra (tuy hiếm).
  • Bất kỳ tác dụng không mong muốn trên tim mạch không giống với điều trị hydrocortison ngoài da, tuy nhiên, sử dụng kéo dài có thể dẫn đến cao huyết áp tức thời như là kết quả của việc ứ dịch. Sử dụng corticosteroid thời gian dài dẫn đến cao huyết áp nội sọ lành tính, đa số báo cáo xuất hiện ở trẻ em.
  • Có tài liệu chứng minh corticosteroid có ảnh hưởng lên lipid huyết tương, bao gồm tăng cholesterol, tăng lipoprotein mật độ thấp và tăng mức triglycerid.
  • Điều trị bằng corticosteroid dùng ngoài hoặc toàn thân có liên quan tới sự hình thành đục thủy tinh thể dưới bao, tăng áp suất nội nhãn, tổn thương dây thần kinh thị giác và phù gai thị.
  • Đục thủy tinh thể, mặc dù được báo cáo chủ yếu ở việc sử dụng corticosteroid toàn thân, cũng đã được báo cáo ở việc sử dụng những chế phẩm dùng ngoài..

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, đau ngứa ngoài da, sút cân. Ngừng hoặc giảm liều quá nhanh sau điều trị dài ngày có thể gây suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và chết.
  • Nếu có các dấu hiệu này cần dùng ngay 1 liều corticosteroid tác dụng nhanh (đưa vào đường tĩnh mạch), sau đó giảm liều dần.

Tương tác với các thuốc khác

  • Những tương tác thuốc có thể xảy ra với triamcinolon acetonid đều rất phổ biến với những corticosteroid. Có rất nhiều tương tác thuốc tiềm năng với corticosteroid, tuy nhiên đa phần lại không xảy ra ở điều trị ngoài da, xuất hiện chủ yếu với việc sử dụng quá liều hoặc kéo dài.
  • Carbamazepin, phenytoin và rifampicin tất cả đều cảm ứng enzym gan, do đó dẫn tới việc tăng sự chuyển hóa của triamcinolon acetonid.
  • Sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu, làm giảm nồng độ ion kali máu, có thể gây hạ kali máu.
  • Tất cả những corticosteroid đối kháng với tác dụng của những thuốc chẹn thần kinh cơ, như vecuronium.
  • Thuốc tránh thai đường uống kéo dài thời gian bán thải của triamcinolon acetonid và tăng tác dụng kháng viêm của nó.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Chỉ sử dụng ngoài da. Tránh tiếp xúc với mắt.
  • Nếu kích ứng xuất hiện, không nên tiếp tục sử dụng thuốc và dùng điều trị thay thế khác.
  • Dùng thuốc liều cao và kéo dài có thể gây ức chế miễn dịch, dẫn tới giảm đề kháng với bệnh nhiễm khuẩn và che lấp các dấu hiệu của chúng. Nếu nhiễm khuẩn da xuất hiện, những thuốc kháng khuẩn và nấm phù hợp nên được sử dụng trước. Bất kỳ việc băng bó kín đều không nên tiếp tục. Nếu nhiễm khuẩn không đáp ứng nhanh với điều trị, việc điều trị bằng corticosteroid nên ngưng lại cho tới khi nhiễm khuẩn được kiểm soát.
  • Vị trí điều trị có diện rộng và trong thời gian dài (như viêm da dị ứng do di truyền), khả năng hấp thụ toàn thân có thể xảy ra, đặc biệt nếu băng bó kín. Kéo dài việc sử dụng những lượng lớn corticosteroid dùng ngoài có thể dẫn đến rạn và mòn da hoặc bùng phát mụn trứng cá.
  • Do khả năng hấp thụ toàn thân của steroid dùng ngoài, cần phải định kỳ đánh giá sự ức chế đối với trục vùng dưới đồi – tuyến yên – vỏ thượng thận (HPA) bằng xét nghiệm nồng độ cortisol trong nước tiểu hoặc xét nghiệm kích thích corticotrophin. Nếu sự ức chế trục HPA được thấy rõ, nên cố gắng ngừng sử dụng thuốc và tần suất sử dụng nên giảm xuống.
  • Biểu hiện ức chế tuyến thượng thận ở trẻ em bao gồm sự chậm lớn, chậm tăng ký, nồng độ cortisol huyết tương thấp và thiếu phản ứng kích thích corticotrophin. Biểu hiện của tăng áp suất nội sọ bao gồm phồng thóp, nhức đầu và phù gai thị song phương. Điều trị corticosteroid dùng ngoài ở trẻ em nên được hạn chế ở liều thấp nhất có kết quả điều trị; điều trị corticosteroid dùng ngoài kinh niên có thể cản trở sự lớn và phát triển. Cha mẹ nên được khuyên không sử dụng tã lót quá chật hoặc quần bằng chất liệu dẻo cho trẻ đang được điều trị ở vùng mặc tã, vì những quần áo này có thể tạo thành băng bó kín.
  • Trẻ em có tỉ lệ bề mặt trên khối lượng lớn hơn người lớn, có thể dẫn đến nguy cơ những tác dụng không mong muốn lớn hơn từ việc tăng liều.
  • Bất kỳ điều trị corticosteroid nào cũng có khuynh hướng tăng mức glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường, và hiện tượng này nên được theo dõi suốt quá trình điều trị.
  • Những corticosteroid nên được sử dụng một cách thận trọng ở những bệnh nhân viêm loét ruột kết không đặc trưng, viêm túi thừa đại tràng, áp xe ruột già hoặc nhiễm khuẩn sinh mủ, tắc ruột già, hoặc mở rộng lỗ rò và hệ xoang, mới phẫu thuật nối ruột, loét bao tử kích hoạt hoặc âm ỉ, suy thận, cao huyết áp, chứng loãng xương và nhược cơ.
  • Corticosteroid dùng ngoài nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đang kiểm soát bệnh vảy nến, như đợt cấp của bệnh hoặc vảy nến mụn mủ toàn thân có thể xuất hiện trong hoặc khi ngưng điều trị corticosteroid dùng ngoài.
  • Những corticosteroid dùng ngoài cũng nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy yếu chức năng tế bào T hoặc ở những bệnh nhân đang điều trị ức chế miễn dịch khác. Ảnh hưởng ức chế miễn dịch của corticosteroid có thể liên quan đến sự suy giảm chức năng bình thường của tế bào T và đại thực bào. Kết quả của sự suy giảm này có thể kích hoạt bệnh nhiễm khuẩn âm hoặc đợt cấp của nhiễm khuẩn gian phát, bao gồm những nhiễm khuẩn gây ra bởi Candida, Mycobacterium, Toxoplasma, Strongyloides, Pneumocystis, Cryptococcus, Nocardia và Amoeba.
  • Những bệnh nhân điều trị dài hạn, nếu xuất hiện nguy cơ ức chế miễn dịch, không nên sử dụng bất kỳ một vaccin sống nào.
  • Những bệnh da tổng quát có thể cần điều trị bằng corticosteroid toàn thân.
  • Cần ghi nhớ rằng điều trị với steroid, mặc dù làm thuyên giảm bệnh về da (đặc biệt có nguồn gốc dị ứng), nhưng không ngăn cản sự tái phát.
  • Chế phẩm chứa natri benzoat có thể gây kích ứng nhẹ trên da, mắt và màng nhầy; và chứa propylen glycol cũng có thể gây kích ứng da.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chỉ sử dụng khi thật cần thiết.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn