Amitriptyline 25mg Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Amitriptyline hydrochloride)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#30690
Amitriptyline 25mg Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Amitriptyline hydrochloride)
5.0/5

Số đăng ký: 893110291125

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Amitriptyline khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

DĐVN

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110291125
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Amitriptyline hydrochloride: 25mg

Công dụng (Chỉ định)

Thuốc được chỉ định để:

  • Điều trị rối loạn trầm cảm nặng ở người lớn.
  • Điều trị đau thần kinh ở người lớn.
  • Điều trị dự phòng đau đầu dạng căng thẳng mạn tính ở người lớn.
  • Điều trị dự phòng chứng đau nửa đầu ở người lớn.
  • Điều trị chứng đái dầm ban đêm ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên không phải do bệnh lý cơ quan bao gồm tật nứt đốt sống và các rối loạn liên quan, và không đáp ứng với tất cả phương pháp điều trị không dùng thuốc hay dùng thuốc khác, bao gồm thuốc liên quan đến chống co thắt và hormon chống lợi tiểu. Sản phẩm này chỉ nên được kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa điều trị chứng đái dầm dai dẳng.

Liều dùng

Rối loạn trầm cảm nặng:

  • Nên bắt đầu từ liều thấp và tăng dần liều, lưu ý cẩn thận đáp ứng lâm sàng và bất kỳ bằng chứng nào về không dung nạp thuốc.

Người lớn:

  • Liều khởi đầu là 25 mg x 2 lần/ngày (50 mg/ngày). Nếu cần thiết, có thể tăng liều thêm 25 mg hai ngày một lần lên đến 150 mg/ngày chia 2 lần.
  • Liều duy trì là liều thấp nhất có hiệu quả.

Người cao tuổi (trên 65 tuổi) và bệnh nhân tim mạch:

  • Khởi đầu với liều 10 – 25 mg/ngày.
  • Liều hàng ngày có thể tăng đến 100 - 150 mg, chia làm 2 liều, phụ thuộc vào đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.
  • Sử dụng thận trọng với liều hàng ngày trên 100 mg.
  • Liều duy trì là liều thấp nhất có hiệu quả.

Trẻ em:

  • Không nên sử dụng amitriptyline cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi, vì tính an toàn và hiệu quả lâu dài chưa được thiết lập.

Thời gian điều trị:

  • Hiệu quả chống trầm cảm thường đạt sau 2 - 4 tuần. Điều trị bằng thuốc chống trầm cảm là điều trị triệu chứng, do đó phải tiếp tục điều trị trong khoảng thời gian thích hợp thường lên đến 6 tháng sau khi phục hồi để phòng ngừa tái phát.

Đau thần kinh, điều trị dự phòng đau đầu dạng căng thẳng mạn tính, dự phòng đau nửa đầu ở người lớn:

  • Điều chỉnh liều cho từng bệnh nhân để giảm đau đầy đủ và những phản ứng có hại của thuốc có thể chấp nhận được. Nói chung, liều thấp nhất có hiệu quả nên được sử dụng trong thời gian ngắn nhất cần thiết để điều trị các triệu chứng.

Người lớn:

  • Liều khuyến cáo là 25 – 75 mg/ngày, uống vào buổi tối. Thận trọng khi sử dụng liều trên 100 mg.
  • Liều khởi đầu là 10 – 25 mg, uống vào buổi tối. Có thể tăng thêm 10 – 25 mg mỗi 3 – 7 ngày nếu dung nạp.
  • Có thể uống 1 lần/ngày hoặc chia thành 2 lần/ngày. Không khuyến cáo sử dụng liều đơn trên 75 mg.
  • Hiệu quả giảm đau thường thấy sau 2 – 4 tuần dùng thuốc.

Người cao tuổi (trên 65 tuổi) và bệnh nhân tim mạch:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 – 25 mg uống vào buổi tối. Thận trọng khi sử dụng liều trên 75 mg.
  • Khuyến cáo bắt đầu với liều thấp như khuyến cáo cho người lớn. Có thể tăng liều tùy vào khả năng đáp ứng và dung nạp của từng bệnh nhân.

Trẻ em:

  • Không nên sử dụng amitriptyline cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi, vì tính an toàn và hiệu quả lâu dài chưa được thiết lập.

Thời gian điều trị:

  • Đau thần kinh: Điều trị triệu chứng, vì vậy nên tiếp tục điều trị trong khoảng thời gian thích hợp. Nhiều bệnh nhân có thể cần đến vài năm. Khuyến cáo đánh giá định kỳ để chắc chắn việc tiếp tục duy trì điều trị vẫn phù hợp với bệnh nhân.
  • Dự phòng đau đầu dạng căng thẳng mạn tính và dự phòng đau nửa đầu ở người lớn: Tiếp tục điều trị trong khoảng thời gian thích hợp. Đánh giá định kỳ để chắc chắn việc tiếp tục duy trì điều trị vẫn phù hợp với bệnh nhân.

Đái dầm ban đêm:

Trẻ em:

Liều khuyến cáo cho:

  • Trẻ em từ 6 – 10 tuổi: 10 – 20 mg/ngày. Nên sử dụng dạng bào chế phù hợp với lứa tuổi này.
  • Trẻ em từ 11 tuổi trở lên: 25 – 50 mg/ngày.

Nên tăng liều từ từ.

  • Sử dụng thuốc 1 – 1,5 giờ trước khi đi ngủ.
  • Đo điện tâm đồ trước khi bắt đầu điều trị với amitriptyline để loại trừ hội chứng QT kéo dài.

Thời gian điều trị:

  • Thời gian điều trị tối đa không quá 3 tháng.
  • Nếu cần thiết điều trị lặp lại bằng amitriptyline, cần phải tiến hành đánh giá y tế mỗi 3 tháng.
  • Khi ngừng điều trị, nên giảm amitriptyline từ từ.

Đối tượng đặc biệt:

Giảm chức năng thận:

  • Có thể sử dụng thuốc với liều thông thường ở bệnh nhân suy thận.

Giảm chức năng gan:

  • Dùng liều cẩn trọng, nếu có thể nên xác định nồng độ huyết thanh.

Chất ức chế cytochrom P450 CYP2D6:

  • Tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, cần cân nhắc sử dụng amitriptyline ở liều thấp hơn nếu chất ức chế CYP2D6 mạnh (như bupropion, quinidine, fluoxetine, paroxetine)  được thêm vào khi điều trị amitriptyline.

Chất chuyển hóa kém của CYP2D6 hoặc CYP2C19:

  • Những bệnh nhân này có thể có nồng độ amitriptyline và chất chuyển hóa notriptyline có hoạt tính trong huyết tương cao hơn. Khuyến cáo nên cân nhắc giảm 50% liều khởi đầu.

Cách dùng

  • Dùng thuốc bằng đường uống, cùng với nước.
  • Khi ngừng điều trị, nên giảm dần liều amitriptyline từ từ.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Ngủ gà, lú lẫn, co giật (động kinh), mất tập trung, giãn đồng tử, rối loạn nhịp tim, ảo giác, kích động, thở nông, khó thở, yếu mệt, nôn, khô miệng.

Xử trí:

Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bao gồm:

  • Rửa dạ dày: Dùng than hoạt tính dưới dạng bùn nhiều lần;
  • Duy trì chức năng hô hấp, tuần hoàn và thân nhiệt;
  • Theo dõi chức năng tim mạch, ghi điện tâm đồ, theo dõi chặt chẽ nhịp tim (ít nhất 5 ngày);
  • Điều trị loạn nhịp: Dùng lidocain, kiềm hóa máu tới pH 7,4 – 7,5 bằng natri hydrocarbonat tiêm tĩnh mạch.
  • Xử trí co giật bằng cách dùng diazepam, lorazépam theo đường tĩnh mạch. Không dùng phenytoin vì làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Thấm phân màng bụng, lọc máu, lợi niệu, không có tác dụng trong xử trí ngộ độc thuốc chống trầm cảm ba vòng.
  • Vài ngày sau khi có vẻ hồi phục có thể xuất hiện các hội chứng nặng:
  • Mê sảng, lú lẫn, giãy giụa, hoang tưởng, mất ý thức, co giật, rung giật cơ, tăng phản xạ, giảm thân nhiệt, huyết áp thấp, suy hô hấp và tim mạch, loạn nhịp tim nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng. Cần theo dõi và xử trí kịp thời.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Vừa bị nhồi máu cơ tim. Rối loạn nhịp tim hoặc block tim ở mọi mức độ và suy động mạch vành.
  • Điều trị đồng thời với các MAOI (chất ức chế monoamine oxidase).
  • Điều trị đồng thời amitriptyline với MAOI có thể gây ra hội chứng serotonin (kết hợp các triệu chứng, có thể bao gồm kích động, lú lẫn, run rẩy, co giật và tăng thân nhiệt)
  • Có thể sử dụng amitriptyline sau 14 ngày kể từ khi ngừng điều trị với MAOI không chọn lọc không hồi phục và sau ít nhất 1 ngày kể từ khi ngừng thuốc moclobemide có hồi phục. Có thể sử dụng MAOI sau 14 ngày ngừng sử dụng amitriptyline.
  • Bệnh gan nặng.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các phản ứng có hại chủ yếu biểu hiện tác dụng kháng cholinergic của thuốc. Các tác dụng này thường được kiểm soát bằng giảm liều. Phản ứng có hại hay gặp nhất là an thần quá mức (20%) và rối loạn điều tiết (10%).

Phản ứng có hại và phản ứng phụ nguy hiểm nhất liên quan đến hệ tim mạch và nguy cơ co giật. Tác dụng gây loạn nhịp tim giống kiểu quinidin, làm chậm dẫn truyền và gây co bóp. Phản ứng quá mẫn cũng có thể xảy ra.

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Toàn thân: An thần quá mức, mất định hướng, ra mồ hôi, tăng thèm ăn, chóng mặt, nhức đầu.
  • Tuần hoàn: Nhịp nhanh, hồi hộp, thay đổi điện tâm đồ (sóng T dẹt hoặc đảo ngược), blốc nhĩ – thất, hạ huyết áp thế đứng.
  • Nội tiết: Giảm tình dục, liệt dương.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, khô miệng, thay đổi vị giác.
  • Thần kinh: Mất điều phối.

Mắt: Khó điều tiết, mờ mắt, giãn đồng tử.

Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100:

  • Tuần hoàn: Tăng huyết áp.
  • Tiêu hóa: Nôn.
  • Da: Ngoại ban, phù mặt, phù lưỡi.
  • Thần kinh: Dị cảm, run.
  • Tâm thần: Hưng cảm, hưng cảm nhẹ, khó tập trung, lo âu, mất ngủ, ác mộng.
  • Tiết niệu: Bí tiểu tiện.
  • Mắt: Tăng nhãn áp.
  • Tai: Ù tai.

Hiếm gặp, ADR < 1/1.000:

  • Toàn thân: Ngất, sốt, phù, chán ăn.
  • Máu: Mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Nội tiết: To vú ở đàn ông, sưng tinh hoàn, tăng tiết sữa, giảm bài tiết ADH.
  • Tiêu hóa: Ỉa chảy, liệt ruột, viêm tuyến mang tai.
  • Da: Rụng tóc, mày đay, ban xuất huyết, mẫn cảm với ánh sáng.
  • Gan: Vàng da, tăng transaminase.
  • Thần kinh: Cơn động kinh, rối loạn vận ngôn, triệu chứng ngoại tháp.
  • Tâm thần: Ảo giác (người bệnh tâm thần phân liệt), tình trạng hoang tưởng (người bệnh cao tuổi).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Hiếm gặp tăng mệt mỏi, buồn ngủ vào buổi sáng, và cả hạ huyết áp thế đứng vào buổi sáng nếu người bệnh dùng một liều duy nhất vào lúc đi ngủ. Sốt cao đã xảy ra khi sử dụng thuốc chống trầm cảm ba vòng cùng với các thuốc kháng cholinergic hoặc các thuốc an thần kinh, đặc biệt khi thời tiết nóng.
  • Người bệnh cao tuổi bị sa sút trí tuệ và tổn thương não có khuynh hướng phản ứng kháng cholinergic hơn người bệnh trung niên. Các người bệnh đó cần dùng liều thấp hơn. Bệnh thần kinh ngoại vi, hôn mê và đột quỵ (tai biến mạch não) là những phản ứng phụ hiếm xảy ra. Tuy nhiên không thể xác định được mối liên quan nhân – quả với điều trị bằng amitriptylin.
  • Theo dõi khi ngừng thuốc: Ngừng thuốc đột ngột sau khi điều trị kéo dài có thể gây nhức đầu, buồn nôn, khó chịu toàn thân. Giảm liều từ từ có thể gây ra các triệu chứng thoảng qua như kích thích, kích động, rối loạn giấc ngủ và mơ; các triệu chứng này thường hết trong vòng 2 tuần.
  • Một số rất ít trường hợp hưng cảm xảy ra từ 2 đến 7 ngày sau khi ngừng điều trị dài ngày với các thuốc chống trầm cảm ba vòng.

Tương tác với các thuốc khác

  • Tương tác giữa các thuốc chống trầm cảm ba vòng với chất ức chế monoamin oxidase là tương tác có tiềm năng gây nguy cơ tử vong. Phối hợp với phenothiazin gây tăng nguy cơ lên cơn động kinh. Các thuốc chống trầm cảm ba vòng ức chế enzym gan, nếu phối hợp với các thuốc chống đông, có nguy cơ tăng tác dụng chống đông lên hơn 300%.
  • Các hormon sinh dục, thuốc chống thụ thai uống làm tăng khả dụng sinh học của các thuốc chống trầm cảm ba vòng.
  • Khi dùng physostigmin để đảo ngược tác dụng của các thuốc chống trầm cảm 3 vòng trên hệ thần kinh trung ương (điều trị lú lẫn, hoang tưởng, hôn mê) có thể gây blốc tim, rối loạn dẫn truyền xung động, gây loạn nhịp.
  • Với levodopa, tác dụng kháng cholinergic của các thuốc chống trầm cảm có thể làm dạ dày đẩy thức ăn chậm, do đó làm giảm sinh khả dụng của levodopa.
  • Cimetidin ức chế chuyển hóa các thuốc chống trầm cảm ba vòng, làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu có thể dẫn đến ngộ độc.
  • Clonidin, guanethidin hoặc guanadrel bị giảm tác dụng hạ huyết áp khi sử dụng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm ba vòng và các thuốc cường giao cảm làm tăng tác dụng trên tim mạch có thể dẫn đến loạn nhịp, nhịp nhanh, tăng huyết áp nặng, hoặc sốt cao.
  • Amitriptylin làm tăng tác dụng tụt huyết áp thế đứng của các thuốc hạ huyết áp: Acetazolamid, amilorid, ether, furosemid, halothan, hydralazin, hydroclorothiazid, ketamin, methyldopa, natri nitroprusiat, nitơ oxyd, reserpin, spironolacton, thiopental.
  • Các thuốc làm tăng nguy cơ gây loạn nhịp của amitriptylin: Artemether phối hợp với lumefantrin, clorphenamin, epinephrin, ether, haloperidol, halothan, ketamin, nitơ oxyd, procainamid, quinidin, thiopenthal.
  • Các thuốc làm tăng tác dụng phụ của amitriptylin: Các thuốc kháng muscarin (atropin, biperiden), các thuốc ức chế thần kinh trung ương (clorpheniramin, clorpromazin, fluphenazin).
  • Các thuốc làm tăng tác dụng an thần của amitriptylin: Clonazepam, cloral hydrat, clorpheniramin, codein, diazepam, morphin, pethidin, rượu.
  • Các thuốc làm tăng nồng độ amitriptylin trong huyết tương, làm tăng độc tính của amitriptylin: Clorpromazin, cimetidin, fluphenazin, haloperidol, ritonavir, thuốc tránh thai dạng uống, verapamil.
  • Các thuốc làm giảm nồng độ amitriptylin trong huyết tương, do đó làm giảm tác dụng chống trầm cảm: Carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, rifampicin.
  • Các thuốc bị giảm tác dụng khi dùng đồng thời với amitriptylin: Glycerin trinitrat, isosorbid dinitrat.
  • Amitriptylin làm giảm tác dụng của các thuốc chống động kinh (do làm giảm ngưỡng co giật) như acid valproic, carbamazepin, ethosuxinid, phenobarbital, phenytoin.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Có tiền sử động kinh; bí tiểu tiện và phì đại tuyến tiền liệt; suy giảm chức năng gan; tăng nhãn áp góc hẹp; bệnh tim mạch (loạn nhịp, blốc); bệnh cường giáp hoặc đang điều trị với các thuốc tuyến giáp, u tế bào ưa crom, suy gan.
  • Người bệnh đã điều trị với các chất ức chế monoamin oxydase, phải ngừng dùng thuốc này ít nhất 14 ngày mới được bắt đầu điều trị bằng amitriptylin.
  • Dùng các thuốc chống trầm cảm ba vòng cùng với các thuốc kháng cholinergic có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Các thuốc chống trầm cảm ba vòng qua được nhau thai. Amitriptylin, nortriptylin gây an thần và bí tiểu tiện ở trẻ sơ sinh. Tốc độ giảm các triệu chứng từ vài ngày đến vài tuần phụ thuộc vào tốc độ giảm nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh. Vì vậy trong ba tháng cuối thai kỳ, amitriptylin chỉ được dùng với chỉ định nghiêm ngặt, cần cân nhắc lợi ích của người mẹ và nguy cơ cho thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Amitriptylin và các chất chuyển hóa có hoạt tính được bài tiết vào sữa mẹ với lượng có thể ảnh hưởng đáng kể cho trẻ em ở liều điều trị. Cần phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Nguy cơ gây ngủ có thể gây ra tai nạn trong khi lao động, lái xe. Do thuốc gây buồn ngủ, cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn