Truflovir 245mg Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Tenofovir disoproxil fumarate)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#30470
Truflovir 245mg Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Tenofovir disoproxil fumarate)
5.0/5

Số đăng ký: 893110117925

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Tenofovir disoproxil fumarate (TDF) khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110117925
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Tenofovir disoproxil fumarate: 245mg

Công dụng (Chỉ định)

Nhiễm HIV-1:

  • Tenofovir disoproxil được chỉ định dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn.
  • Ở người lớn, hiệu quả của tenofovir disoproxil đối với nhiễm HIV-1 được chứng minh dựa trên kết quả của một nghiên cứu ở bệnh nhân chưa từng điều trị bao gồm người có tải lượng virus cao (> 100.000 bản sao/ml) và các nghiên cứu mà tenofovir disoproxil được thêm vào liệu pháp cơ bản ổn định (chủ yếu 3 loại thuốc) ở những bệnh nhân đã từng được điều trị bằng thuốc kháng retrovirus nhưng bị thất bại sớm (< 10.000 bản sao/ml, phần lớn bệnh nhân có < 5.000 bản sao/ml).
  • Tenofovir disoproxil cũng được chỉ định điều trị nhiễm HIV-1 ở thanh thiếu niên từ 12 đến dưới 18 tuổi, trong trường hợp kháng các thuốc ức chế enzym sao chép ngược nucleosid (NRTI) hoặc không thể sử dụng phác đồ điều trị đầu tay do độc tính.
  • Lựa chọn tenofovir disoproxil để điều trị ở bệnh nhân nhiễm HIV-1 đã từng điều trị với thuốc kháng retrovirus nên dựa trên thử nghiệm kháng virus và/hoặc tiền sử điều trị của mỗi bệnh nhân.

Nhiễm virus viêm gan B:

Tenofovir disoproxil được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn, với:

  • Bệnh gan còn bù, có bằng chứng về sự nhân lên của virus, nồng độ alanin aminotransferase (ALT) huyết thanh tăng liên tục và bằng chứng mô học của viêm và/hoặc xơ hóa.
  • Bằng chứng của virus viêm gan B đề kháng lamivudine.
  • Bệnh gan mất bù.

Tenofovir disoproxil được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính ở thanh thiếu niên 12 đến dưới 18 tuổi với:

  • Bệnh gan còn bù và bệnh liên quan đến miễn dịch, như có sự nhân lên của virus, nồng độ alanin aminotransferase (ALT) huyết thanh tăng liên tục, hoặc bằng chứng mô học của viêm và/hoặc xơ hóa vừa đến nặng.

Liều dùng

Nhiễm HIV-1 và viêm gan B mạn tính:

Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 đến dưới 18 tuổi, cân nặng ≥ 35 kg:

  • Liều khuyến cáo của tenofovir disoproxil để điều trị HIV hoặc viêm gan B mạn tính là 245 mg tenofovir disoproxil (1 viên), uống một ngày một lần cùng với bữa ăn.
  • Chỉ định điều trị cho thanh thiếu niên nên dựa trên sự cân nhắc cẩn thận nhu cầu của từng bệnh nhân và tham khảo các hướng dẫn điều trị nhi khoa hiện hành, bao gồm cả giá trị mô học ban đầu. Lợi ích của ức chế virus lâu dài cùng với tiếp tục điều trị phải được cân nhắc với nguy cơ khi điều trị kéo dài, bao gồm xuất hiện virus viêm gan B đề kháng và những bất ổn liên quan đến ảnh hưởng lâu dài của độc tính trên xương và thận.
  • ALT huyết thanh nên tăng liên tục ít nhất 6 tháng trước khi điều trị ở thanh thiếu niên bị bệnh gan còn bù do viêm gan B mạn tính có HbeAg dương tính, ít nhất 12 tháng ở bệnh nhân có HbeAg âm tính.

Thời gian điều trị ở người lớn và thanh thiếu niên bị viêm gan B mạn tính:

Thời gian điều trị tối ưu chưa được biết. Xem xét ngừng điều trị khi:

  • Bệnh nhân HBeAg dương tính không có xơ gan, nên điều trị ít nhất 12 tháng sau khi chuyển đổi huyết thanh HBe (mất HBeAg và mất DNA HBV cùng với phát hiện Anti-Hbe trên hai mẫu huyết thanh liên tiếp cách nhau ít nhất 3 – 6 tháng) được xác định hoặc cho đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc mất hiệu quả. Nên theo dõi thường xuyên nồng độ ALT và DNA HBV huyết thanh sau khi ngừng điều trị để phát hiện bất kỳ tái phát nhiễm virus muộn.
  • Bệnh nhân HbeAg âm tính không có xơ gan, nên điều trị ít nhất đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc có bằng chứng mất hiệu quả. Có thể cân nhắc ngừng điều trị sau khi đạt được sự ức chế virus ổn định (ít nhất 3 năm) với điều kiện nồng độ ALT và DNA HBV huyết thanh được theo dõi thường xuyên sau khi ngừng điều trị để phát hiện bất kỳ tái phát nhiễm virus muộn. Khi điều trị kéo dài hơn hai năm, khuyến cáo tái đánh giá thường xuyên để xác định việc tiếp tục liệu pháp đã chọn có thích hợp với bệnh nhân hay không.
  • Không khuyến cáo ngừng điều trị ở bệnh nhân người lớn bị bệnh gan hoặc xơ gan mất bù.

Trẻ em:

  • Tính an toàn và hiệu quả của tenofovir disoproxil ở trẻ em dưới 2 tuổi nhiễm HIV-1 hoặc viêm gan B mạn tính chưa được thiết lập. Không có dữ liệu có sẵn.

Quên liều:

  • Nếu bệnh nhân quên một liều trong vòng 12 giờ so với thời gian thường dùng thuốc, nên uống tenofovir disoproxil với bữa ăn càng sớm càng tốt và tiếp tục lịch uống thuốc bình thường.
  • Nếu bệnh nhân quên một liều tenofovir disoproxil hơn 12 giờ và gần như đến thời gian cho liều tiếp theo, không nên uống bù liều đã quên và chỉ cần tiếp tục theo lịch dùng thuốc thông thường.
  • Nếu bệnh nhân bị nôn trong vòng một giờ sau khi uống tenofovir disoproxil, nên uống 1 viên khác. Nếu bệnh nhân bị nôn sau hơn 1 giờ uống tenofovir disoproxil, không cần uống liều khác.

Những đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi:

  • Không có dữ liệu có sẵn để khuyến cáo liều cho bệnh nhân trên 65 tuổi.

Suy thận:

  • Tenofovir được thải trừ qua thận và nồng độ tenofovir tăng lên ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận.

Người lớn:

  • Có ít dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của tenofovir disoproxil ở bệnh nhân suy thận vừa và nặng (độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút), dữ liệu an toàn lâu dài chưa được đánh giá đối với bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 50 – 80 ml/phút). Do đó, ở người lớn bị suy thận, chỉ nên sử dụng tenofovir disoproxil nếu các lợi ích tiềm năng của việc điều trị lớn hơn rủi ro tiềm ẩn.
  • Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 50 – 80 ml/phút): Dữ liệu giới hạn từ các nghiên cứu lâm sàng hỗ trợ liều 245 mg tenofovir disoproxil x 1 lần/ngày đối với bệnh nhân suy thận nhẹ.
  • Suy thận vừa (độ thanh thải creatinin 30 – 49 ml/phút): Kéo dài khoảng cách giữa các liều. Có thể sử dụng 245 mg tenofovir disoproxil mỗi 48 giờ dựa trên mô hình dữ liệu dược động học đơn liều ở người không nhiễm HBV và âm tính với HIV với các mức độ suy thận khác nhau, bao gồm bệnh thận giai đoạn cuối cần thẩm phân máu, nhưng chưa được xác nhận trong các nghiên cứu lâm sàng. Do đó, nên theo dõi chặt chẽ đáp ứng lâm sàng của điều trị và chức năng thận ở những bệnh nhân này.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) và bệnh nhân thẩm phân máu: Liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận nặng là 245 mg tenofovir disoproxil mỗi 72 – 96 giờ (2 lần/tuần). Đối với bệnh nhân thẩm phân máu, có thể dùng 245 mg tenofovir disoproxil mỗi 7 ngày sau mỗi đợt thẩm phân máu.
  • Điều chỉnh khoảng cách liều chưa được xác nhận trong các nghiên cứu lâm sàng. Các mô phỏng cho rằng, kéo dài khoảng cách liều tenofovir disoproxil không phải là tối ưu và có thể dẫn đến tăng độc tính, đáp ứng có thể không đầy đủ. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ đáp ứng lâm sàng với điều trị và chức năng thận.
  • Không có liều khuyến cáo cho những bệnh nhân không thẩm phân máu có độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút.

Trẻ em:

  • Không khuyến cáo sử dụng tenofovir disoproxil ở trẻ em bị suy thận.

Suy gan:

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. Nếu ngừng tenofovir disoproxil ở bệnh nhân viêm gan B mạn tính có hoặc không có đồng nhiễm HIV, những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ bằng chứng bệnh gan trầm trọng.

Cách dùng

  • Nên uống tenofovir disoproxil 1 lần/ngày cùng với thức ăn.
  • Trong trường hợp bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt nguyên viên, có thể nghiền viên thuốc cùng với ít nhất 100 ml nước, nước ép cam hoặc nước ép nho.

Quá liều

  • Triệu chứng khi dùng liều cao chưa có ghi nhận.
  • Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc, cần sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ chuẩn.
  • Tenofovir được loại trừ hiệu quả bằng thẩm phân máu với hệ số tách khoảng 54%. Với liều đơn 300mg, có khoảng 10% liều dùng tenofovir được loại trừ trong một kỳ thẩm phân máu kéo dài 4 giờ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Toàn thân: Mỏi cơ, nhức đầu.
  • Tiêu hóa: Ỉa chảy, chướng hơi, mất cảm giác thèm ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm phosphat huyết.
  • Hóa sinh: Làm tăng kết quả xét nghiệm ALT, AST, glucose niệu.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100:

  • Đau bụng, gan bị nhiễm độc, thận bị nhiễm độc (nhất là khi dùng liều cao).

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000:

  • Gan bị nhiễm độc, nhiễm toan lactic (đau bụng, chán ăn, ỉa chảy, thở nhanh yếu, khó chịu toàn thân, đau cơ hoặc chuột rút, buồn nôn, buồn ngủ). Suy thận cấp, protein niệu, hội chứng Fanconi, hoại tử ống thận.
  • Viêm tụy.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi enzym vi lạp thể ở gan: Tương tác dược động của tenofovir với các thuốc ức chế hoặc chất nền của các enzym vi lạp thể ở gan chưa rõ. Tenofovir và tiền chất của nó không phải là chất nền của CYP450 isoenzym, không ức chế các CYP đồng phân 3A4, 2D6, 2C9, hoặc 2E1 nhưng ức chế nhẹ trên 1A.
  • Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận: Tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh với tenofovir bài tiết chủ động qua ống thận (ví dụ: acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir), làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết tương hoặc các thuốc dùng chung.
  • Thuốc ức chế HIV protease: Tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các chất ức chế HIV protease như: Amprenavir, atazanavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir.
  • Thuốc ức chế enzym sao chép ngược không nucleosid: Tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế enzym sao chép ngược không nucleosid như delavirdin, efavirenz, nevirapin.
  • Thuốc ức chế enzym sao chép ngược nucleosid: Tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế enzym sao chép ngược nucleosid như abacavir, didanosin, emtricitabin, lamivudin, stavudin, zalcitabin, zidovudin.
  • Adefovir: Không nên dùng chung tenofovir với adefovir.
  • Didanosin: Tenofovir làm tăng nồng độ didanosin trong huyết tương, vì vậy không nên kết hợp hai thuốc này.
  • Các thuốc tránh thai đường uống: Không rõ tương tác dược động với các thuốc tránh thai đường uống chứa ethinyl estradiol và norgestimat.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Khi dùng tenofovir (cũng như các chất ức chế sao chép ngược (đơn độc hoặc phối hợp)) đã có ghi nhận bệnh nhân nhiễm acid lactic, gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ (có thể tử vong).
  • Tăng sinh mô mỡ: Sự tái phân bố hay tích tụ mỡ trong cơ thể, bao gồm béo vùng bụng, phì đại mặt trước-sau cổ (“gù trâu”), tàn phá thần kinh ngoại vi, mặt, phì đại tuyến vú, thường xuất hiện hội chứng Cushing đã được báo cáo khi dùng các thuốc kháng retrovirus.
  • Tác dụng trên xương: Khi dùng đồng thời tenofovir với lamivudin và efavirenz ở bệnh nhân nhiễm HIV cho thấy có sự giảm mật độ khoáng của xương sống thắt lưng, tăng nồng độ của 4 yếu tố sinh hoá trong chuyển hóa xương và tăng nồng độ hormon tuyến cận giáp trong huyết thanh.
  • Cần theo dõi chặt chẽ xương ở những bệnh nhân nhiễm HIV có tiền sử gãy xương do bệnh lý, hoặc có nguy cơ thiếu xương cao. Mặc dù chưa có nghiên cứu về hiệu quả của việc bổ sung calci và vitamin D, nhưng việc bổ sung có thể có ích cho những bệnh nhân này. Khi có những bất thường về xương cần hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Bệnh nhân đã bị rối loạn chức năng gan trước đó gồm viêm gan tiến triển mạn tính có sự gia tăng thường xuyên các bất thường chức năng gan trong quá trình điều trị phối hợp các thuốc kháng retrovirus và nên được theo dõi bằng các phương pháp chuẩn. Nếu có bằng chứng về bệnh gan nặng hơn ở những bệnh nhân này, phải cân nhắc ngừng tạm thời hoặc ngừng điều trị.
  • Đợt bùng phát nhiễm HBV nặng đã được báo cáo ở những bệnh nhân nhiễm HIV sau khi ngưng điều trị tenofovir. Nên theo dõi chặt chẽ chức năng gan trên lâm sàng và thực nghiệm trong ít nhất vài tháng sau khi ngưng dùng tenofovir ở bệnh nhân nhiễm đồng thời HBV và HIV. Nếu thích hợp, nên bắt đầu điều trị nhiễm HBV.
  • Chưa xác định được hoạt tính lâm sàng của tenofovir disoproxil fumarat chống lại virus viêm gan B (HBV) ở người. Chưa biết việc điều trị ở bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV-1 và HBV có dẫn đến tiến triển đề kháng của HBV đối với tenofovir disoproxil fumarat và các thuốc khác hay không.
  • Hội chứng hoạt hóa miễn dịch: ở bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nặng ở thời điểm bắt đầu điều trị phối hợp các thuốc kháng retrovirus (CART), có thể phát sinh phản ứng viêm không có triệu chứng hoặc bệnh lý nhiễm trùng cơ hội và gây các bệnh cảnh lâm sàng nghiêm trọng hoặc làm trầm trọng các triệu chứng. Điển hình, các phản ứng này được thấy trong vòng vài tuần hay vài tháng đầu khi bắt đầu CART. Ví dụ như viêm võng mạc do cytomegalovirus, nhiễm mycobacterium toàn thân và/hoặc cục bộ và viêm phổi do Pneumocystis carinii. Bất kỳ triệu chứng viêm nào cũng nên được đánh giá và bắt đầu điều trị khi cần thiết.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chưa có thông tin lâm sàng về việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarat trong thời kỳ mang thai. Chỉ nên dùng tenofovir disoproxll fumarat khi lợi ích cao hơn nguy cơ đối với bào thai. Tuy nhiên, do chưa biết nguy cơ tiềm ẩn đối với sự phát triển của bào thai, việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarat ở những phụ nữ ở độ tuổi sinh sản cần kèm theo các biện pháp tránh thai hiệu quả.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa biết tenofovir disoproxil fumarat có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Khuyến cáo phụ nữ đang điều trị với tenofovir disoproxil fumarat không nên cho con bú. Theo nguyên tắc chung, khuyến cáo phụ nữ nhiễm HIV không cho con bú để tránh lây truyền HIV cho trẻ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu cho thấy tác dụng của thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây chóng mặt khi điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarat.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn