Bidivon 400mg Bidiphar 10 vỉ x 10 viên (Ibuprofen)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#31808
Bidivon 400mg Bidiphar 10 vỉ x 10 viên (Ibuprofen)
5.0/5

Số đăng ký: VD-26364-17

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Ibuprofen khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Bidiphar

TCCS

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: VD-26364-17
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Ibuprofen: 400mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Chống viêm, giảm đau từ nhẹ đến vừa trong một số bệnh như: đau thấp khớp, đau cơ bắp, đau lưng, đau thần kinh, đau nửa đầu, đau đầu, đau răng, đau bụng kinh,…
  • Hạ sốt và làm giảm các triệu chứng của cảm lạnh và cúm.

Liều dùng

  • Uống trong thời gian ngắn để hạn chế các tác dụng không mong muốn của thuốc.
  • Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: 1 viên/lần x 3 lần/ngày.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • Triệu chứng: Sự đáp ứng với liều ở người lớn không quá rõ ràng, thời gian bán thải của thuốc khoảng 1,5 – 3 giờ. Ở trẻ em nếu dùng quá 400 mg/kg có nguy cơ quá liều với các biểu hiện: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, có khi tiêu chảy. Có thể dẫn đến ù tai, đau đầu, xuất huyết đường tiêu hóa. Nghiêm trọng hơn với các biểu hiện chóng mặt, đau đầu, suy hô hấp, khó thở, buồn ngủ, thỉnh thoảng kích thích, mất phương hướng hoặc hôn mê, đôi khi gây co giật. Ngộ độc nặng gây hạ huyết áp, tăng kali máu, toan chuyển hóa, kéo dài thời gian prothrombin. Suy thận, viêm gan và đợt cấp hen suyễn xảy ra ở bệnh nhân bị hen.
  • Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ bao gồm bảo vệ sự thông thoáng đường hô hấp, theo dõi dấu hiệu tim và dấu hiệu sống đến khi ổn định. Rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc. Tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc lorazepam khi bệnh nhân bị co giật và thuốc giãn phế quản đối với bệnh nhân hen suyễn

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với Ibuprofen, Aspirin, các thuốc chống viêm không steroid khác.
  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
  • Bệnh hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận.
  • Đang dùng thuốc chống đông coumarin.
  • Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay bị suy thận.
  • Người bị bệnh tạo keo.
  • 3 tháng cuối của thai kỳ.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

5 – 15% người bệnh có tác dụng phụ về tiêu hóa.

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Toàn thân: sốt, mỏi mệt.
  • Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn.
  • Thần kinh trung ương: Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn.
  • Da: Mẩn ngứa, ngoại ban.

Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000:

  • Toàn thân: Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu dạ dày – ruột, làm loét dạ dày tiến triển.
  • Thần kinh trung ương: Lơ mơ, mất ngủ, ù tai.
  • Mắt: Rối loạn thị giác
  • Tai: Thính lực giảm.
  • Máu: Thời gian máu chảy kéo dài.

Hiếm gặp, ADR <1/1000:

  • Toàn thân: Phù, nổi ban, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc.
  • Thần kinh trung ương: Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc.
  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.
  • Gan: Rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan.
  • Tiết niệu – sinh dục: Viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm mục thận trọng).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm Quinolon lên hệ thần kinh trung ương, có thể dẫn đến co giật.
  • Corticoid, các thuốc chống viêm NSAIDs khác: tăng tác dụng không mong muốn của thuốc, đặc biệt tăng nguy cơ chảy máu và gây loét đường tiêu hóa.
  • Lithium: tăng nồng độ Lithium trong máu.
  • Tacrolimus: khi dùng chung với thuốc kháng viêm NSAIDs làm tăng nguy cơ độc với thận.
  • Các thuốc chống kết tập tiểu cầu và các thuốc kháng serotonin chọn lọc (SSRIs) khi dùng chung với Ibuprofen làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.
  • Ibuprofen làm tăng độc tính của Methotrexat và Digoxin.
  • Giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu.
  • Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của Ibuprofen, nhưng nếu nhôm hydroxyd cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Cần thận trọng đối với người cao tuổi.
  • Rối loạn tiêu hóa và viêm đường ruột mạn tính, có thể trầm trọng hơn: viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
  • Người bị suy thận, rối loạn chức năng gan.
  • Người bị lupus ban đỏ hệ thống cũng như bệnh mô liên kết hỗn hợp do tăng nguy cơ viêm màng não không do vi khuẩn.
  • Ibuprofen có thể làm tăng Ttransaminase nhưng chỉ thoáng qua và hồi phục được.
  • Ibuprofen ức chế kết tập tiểu cầu nên kéo dài thời gian chảy máu.

Nguy cơ huyết khối tim mạch:

  • Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải  aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
  • Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
  • Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Bidivon® ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Có thể ức chế co bóp tử cung và làm chậm đẻ, gây tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch trong tử cung, làm tăng nguy cơ chảy máu, cũng có thể gây nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh.
  • Không dùng các thuốc chống viêm trong 3 tháng cuối của thai kỳ

Phụ nữ cho con bú:

  • Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Không nên lái xe và vận hành máy khi có các biểu hiện nhức đầu, hoa mắt chóng mặt.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn