Bifolox 200mg/100ml Bidiphar (Ofloxacin)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: VD-35405-21
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Ofloxacin khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
- Thuốc nhỏ mắt Ofus, Chai 5ml
- Giá tham khảo:55 đ
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | VD-35405-21 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Ofloxacin: 200mg
Công dụng (Chỉ định)
Dung dịch tiêm truyền Ofloxacin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn trong các bệnh nhiễm khuẩn dưới đây:
Ở người lớn:
Nhiễm khuẩn nặng gây ra bởi các vi khuẩn Gram-âm và bởi staphylococci nhạy cảm:
- Nhiễm khuẩn huyết
- Hô hấp
- Tai mũi họng mạn tính
- Đường niệu, bao gồm tuyến tiền liệt
- Đường sinh dục
- Xương khớp, Da
- Bụng và gan mật.
Trường hợp đặc biệt:
- Điều trị bệnh than.Trong quá trình điều trị nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa và Staphylococcus aureus, sự xuất hiện của các
- đột biến kháng thuốc đã được mô tả và có thể kết hợp một loại kháng sinh khác. Theo dõi vi sinh đối với tình trạng kháng thuốc như vậy nên được xem xét, đặc biệt trong trường hợp nghi ngờ thất bại.
- Không khuyến khích sử dụng ofloxacin trong các bệnh nhiễm khuẩn nặng, bao gồm vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa và Acinetobacter.
Ghi chú:
- Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Dung dịch tiêm truyền Bifolox 200mg/40ml liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Bifolox 200mg/40ml cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế;
- Cần xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các chất kháng khuẩn thích hợp.
- Cần chú ý đặc biệt đến tình trạng kháng vi khuẩn đối với ofloxacin trước khi bắt đầu điều trị.
Liều dùng
- Cefoperazon được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram (-), Gram (+) nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh Beta- lactam khác.
- Cefoperazon được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn sau: Chủ yếu là các nhiễm khuẩn đường mật, đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, xương khớp, thận và đường tiết niệu, viêm vùng chậu và nhiễm khuẩn sản phụ khoa, viêm phúc mạc và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng; nhiễm khuẩn huyết, bệnh lậu.
- Nên kết hợp với aminoglycosid khi dùng cefoperazon điều trị các nhiễm khuẩn do Pseudomonas.
- Điều trị các nhiễm khuẩn do Enterococcus, nhất là các nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn. Cần phải thận trọng khi dùng cefoperazon để điều trị các nhiễm khuẩn do Enterococcus và phải đủ nồng độ cefoperazon trong huyết thanh.
Lưu ý: Cần phải tiến hành làm kháng sinh đồ trước và trong khi điều trị.
Cách dùng
- Dung dịch tiêm truyền
Quá liều
- Chưa có báo cáo.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với hoạt chất, các quinolon khác hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong mục 1. Thành phần công thức thuốc.
- Ofloxacin không nên được sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử viêm gân liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolon.
- Ofloxacin, giống như 4-quinolon khác, được chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc có ngưỡng động kinh thấp.
- Ofloxacin được chống chỉ định ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên đang phát triển, và ở phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, vì các thí nghiệm trên động vật không hoàn toàn loại trừ nguy cơ tổn thương sụn khớp ở đối tượng đang phát triển.
- Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase tiềm ẩn hoặc đã biết có thể dễ bị tan huyết khi điều trị bằng thuốc kháng khuẩn quinolon.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
| Hệ cơ quan | Thường gặp(≥1/100 đến <1/10) | Ít gặp(≥1/1.000 đến <1/100) | Hiếm gặp(≥1/10.000 đến <1/1.000) | Rất hiếm gặp(<1/10.000) | Chưa rõ(không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn) |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Nhiễm nấm, mầm bệnh đề kháng | ||||
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Thiếu máu;Thiếu máu tán huyết; Giảm bạch cầu; Tăng bạch cầu ái toan Giảm tiểu cầu. |
Mất bạch cầu hạt;Suy tủy xương. | |||
| Rối loạn hệ thống miễn dịch |
Phản ứng phản vệPhản ứng giả phản vệ Phù mạch |
Sốc phản vệSốc giả phản vệ | |||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn |
Hạ đường huyết ở những bệnh nhân tiểu đường dùng thuốc hạ đường huyết (xem mục 6);Tăng đường huyết; Hôn mê hạ đường huyết |
|||
| Rối loạn tâm thần | Kích động; rối loạn giấc ngủ; mất ngủ | Rối loạn tâm thần (như ảo giác); lo âu; trạng thái nhầm lẫn; ác mộng; trầm cảm | Rối loạn tâm thần và trầm cảm với hành vi tự gây thương tích, chẳng hạn như có ý tưởng/ suy nghĩ tự tử hoặc cố gắng tự tử (Xem mục 6);Sự căng thẳng. | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt;Đau đầu. |
Buồn ngủ;Dị cảm; Rối loạn vị giác; Rối loạn khứu giác |
Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biênBệnh thần kinh cảm giác vận động ngoại biên Co giật, triệu chứng ngoại tháp hoặc rối loạn khác về phối hợp cơ bắp |
Run;Rối loạn vận động; Mất vị giác; Bất tỉnh; Tăng áp lực nội sọ nhẹ (giả u não) |
|
| Rối loạn mắt * | Kích ứng mắt | Rối loạn thị giác | Viêm màng mạch nho | ||
| Rối loạn tai và mê đạo | Chóng mặt | Ù tai;Mất thính lực | Suy giảm thính lực | ||
| Rối loạn tim | Tim đập nhanh | Rối loạn nhịp thất, xoắn đỉnh (được báo cáo chủ yếu ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT), kéo dài khoảng QT điện tâm đồ (xem thêm trong toa sản phẩm kèm theo) | |||
| Rối loạn vận mạch | Chỉ cho đường tiêm truyền: viêm tĩnh mạch | Hạ huyết áp | Chỉ cho đường tiêm truyền:Trong suốt quá trình truyền ofloxacin, có thể xảy ra tình trạng tim đập nhanh và hạ huyết áp. Trong một số trường hợp việc hạ huyết áp có thể nặng. | ||
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Ho, viêm mũi họng | Khó thở, co thắt phế quản | Viêm phổi dị ứng, khó thở nặng | ||
| Rối loạn tiêu hóa | Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn | Viêm ruột, thỉnh thoảng có xuất huyết | Viêm đại tràng giả mạcVàng da ứ mật |
Chứng khó tiêu;Đầy hơi; Táo bón; Viêm tụy. |
|
| Rối loạn gan mật | Tăng men gan (ALAT, ASAT, LDH, gamma-GT và/hoặc phosphatase kiềm);Tăng bilirubin huyết | Viêm gan, có thể nặng; tổn thương gan nặng, bao gồm trường hợp suy gan cấp, đôi khi gây tử vong đã được báo cáo với ofloxacin, chủ yếu ở những bệnh nhân bị rối loạn gan tiềm ẩn (xem mục 6) | |||
| Rối loạn da và mô dưới da | Ngứa;Phát ban | Mề đay, nóng bừng, tăng tiết mồ hôi, phát ban mụn mủ |
Hồng ban đa dạng, Hoại tử thượng bì nhiễm độc, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, Phản ứng ngoại ban do thuốc;Ban xuất huyết mạch máu; Viêm mạch máu, có thể dẫn đến các trường hợp đặc biệt hoại tử da |
Hội chứng Stevens-Johnson; Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính; Phát ban do thuốc;Viêm miệng; Viêm da tróc vảy | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết* | Viêm gân | Đau khớp, đau cơ,Đứt gân (ví dụ: gân Achilles) có thể xảy ra trong vòng 48 giờ khi bắt đầu điều trị và có thể hai chiều |
Tiêu cơ vân và/ hoặc bệnh cơ, yếu cơ;Rách cơ, vỡ cơ; Đứt dây chằng; Viêm khớp |
||
| Rối loạn thận và đường niệu | Tăng creatinin huyết thanh | Suy giảm thận cấp | Viêm thận kẽ cấp tính | ||
| Rối loạn bẩm sinh và di truyền | Cơn kịch phát của rối loạn chuyển hóa porphyrin ở những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin | ||||
| Rối loạn chung và tình trạng nơi tiêm | Chỉ cho đường tiêm truyền: Phản ứng tại vị trí tiêm truyền (đau, đỏ) | Suy nhược, sốt, đau (bao gồm đau lưng, ngực và tứ chi |
Lưu ý:
Rất hiếm trường hợp bị phản ứng bất lợi nghiêm trọng, kéo dài (đến vài tháng hoặc năm), gây tàn tật và có khả năng không hồi phục ảnh hưởng đến một số, đôi khi nhiều hệ cơ quan và các giác quan (bao gồm các phản ứng như viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau tứ chi, dáng đi không bình thường (hay rối loạn dáng đi), bệnh thần kinh liên quan đến dị cảm, trầm cảm, mệt mỏi, suy giảm trí nhớ, rối loạn giấc ngủ và suy giảm thính giác, thị giác, vị giác và khứu giác) đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng quinolon và fluoroquinolon trong một số trường hợp không liên quan đến các yếu tố nguy cơ hiện có (xem mục 6)
Rất hiếm trường hợp bị phản ứng bất lợi nghiêm trọng, kéo dài (đến vài tháng hoặc năm), gây tàn tật và có khả năng không hồi phục ảnh hưởng đến một số, đôi khi nhiều hệ cơ quan và các giác quan (bao gồm các phản ứng như viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau tứ chi, dáng đi không bình thường (hay rối loạn dáng đi), bệnh thần kinh liên quan đến dị cảm, trầm cảm, mệt mỏi, suy giảm trí nhớ, rối loạn giấc ngủ và suy giảm thính giác, thị giác, vị giác và khứu giác) đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng quinolon và fluoroquinolon trong một số trường hợp không liên quan đến các yếu tố nguy cơ hiện có (xem thêm trong toa sản phẩm kèm theo).
Tương tác với các thuốc khác
- Chưa có báo cáo.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Nhiễm khuẩn liên cầu khuẩn và phế cầu khuẩn:
- Với mức độ nhạy cảm của streptococci và pneumococci với ofloxacin, ofloxacin không phải là lựa chọn điều trị hàng đầu cho nhiễm trùng liên cầu khuẩn và phế cầu khuẩn.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
- Sự đề kháng của Escherichia coli với các fluoroquinolon (vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiết niệu phổ biến nhất) thay đổi ở các địa phương khác nhau. Các bác sĩ kê đơn nên xem xét mức độ đề kháng với các fluoroquinolon của Escherichia coli tại địa phương.
Nhiễm khuẩn đường sinh dục:
- Nhiễm khuẩn đường sinh dục có thể là do các chủng Neisseria gonorrhoeae kháng fluoroquinolon.
Quá mẫn:
- Bệnh nhân bị thiếu hụt glucose-6-phosphate-dehydrogenase tiềm ẩn hoặc được chẩn đoán có thể dễ bị phản ứng tan huyết nếu được điều trị bằng quinolon. Do đó, nếu phải sử dụng ofloxacin ở những bệnh nhân này, cần theo dõi khả năng tan máu.
Bệnh viêm vùng chậu:
- Đối với bệnh viêm vùng chậu, ofloxacin chỉ nên được xem xét kết hợp với chất kháng khuẩn tác dụng trên vi khuẩn yếm khí.
Phản ứng bóng nước toàn thân nghiêm trọng:
- Các trường hợp phản ứng da nặng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc đã được báo cáo với ofloxacin (xem mục 10. Tác dụng không mong muốn). Bệnh nhân nên báo với bác sĩ ngay trước khi tiếp tục điều trị nếu xảy ra phản ứng da và/ hoặc niêm mạc.
Phình và bóc tách động mạch chủ:
- Các nghiên cứu dịch tễ học báo cáo tăng nguy cơ phình và bóc tách động mạch chủ sau khi uống các fluoroquinolon, đặc biệt là ở người cao tuổi.
- Do đó, chỉ nên sử dụng fluoroquinolon sau khi đánh giá rủi ro lợi ích cẩn thận và sau khi xem xét các lựa chọn điều trị khác ở bệnh nhân có tiền sử gia đình dương tính với bệnh phình động mạch chủ, hoặc ở bệnh nhân được chẩn đoán phình động mạch chủ trước đó và/ hoặc bóc tách động mạch chủ, hoặc có mặt các yếu tố nguy cơ hoặc điều kiện khác dẫn đến phình động mạch chủ và bóc tách động mạch chủ (ví dụ hội chứng Marfan, hội chứng Ehlers-Danlos mạch máu, viêm động mạch Takayasu, viêm động mạch tế bào khổng lồ, bệnh Behcet, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch).
- Quá mẫn và dị ứng đã được báo cáo với các fluoroquinolon sau lần dùng đầu tiên. Phản ứng phản vệ và giả phản vệ có thể đe dọa tính mạng ngay cả sau liều đầu tiên. Trong những trường hợp này, nên ngừng sử dụng ofloxacin và điều trị thích hợp (ví dụ điều trị sốc).
Nhiễm khuẩn Clostridium difficile:
- Nếu bệnh nhân có tình trạng tiêu chảy, đặc biệt là trường hợp nặng, dai dẳng và/hoặc xuất huyết, xảy ra trong hoặc đến 10 tuần sau khi điều trị bằng ofloxacin, có thể là dấu hiệu của viêm đại tràng do kháng sinh. Nếu nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc, nên ngừng sử dụng ofloxacin ngay lập tức.
- Điều trị kháng sinh đặc hiệu phù hợp phải được bắt đầu sớm (ví dụ: vancomycin đường uống, teicoplanin hoặc metronidazol đường uống). Các sản phẩm ức chế nhu động bị chống chỉ định trong tình huống lâm sàng này.
Bệnh nhân dễ bị co giật:
- Các quinolon có thể làm giảm ngưỡng động kinh và có thể kích hoạt cơn động kinh. Ofloxacin bị chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử động kinh (xem mục Chống chỉ định) và, cũng như với các loại thuốc khác, ofloxacin nên hết sức thận trọng ở những bệnh nhân dễ bị co giật.
- Những bệnh nhân này có thể là bệnh nhân bị tổn thương hệ thần kinh trung ương đã có từ trước, điều trị đồng thời với fenbufen và các NSAID tương tự hoặc với các thuốc làm giảm ngưỡng động kinh não, như theophyllin (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc).
- Trong trường hợp động kinh co giật, nên ngừng điều trị bằng ofloxacin.
Viêm gân và đứt gân:
- Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
- Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
- Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
Bệnh nhân suy thận:
- Vì ofloxacin thải trừ chính qua thận nên liều ofloxacin nên được điều chỉnh ở bệnh nhân bị suy thận (xem mục Liều dùng và cách dùng)
Bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần:
- Phản ứng tâm thần đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng các fluoroquinolon. Trong một số trường hợp đã tiến triển thành ý nghĩ tự tử hoặc hành vi tự gây nguy hiểm bao gồm cố gắng tự tử, đôi khi chỉ sau khi dùng một liều duy nhất (xem mục 10. Tác dụng không mong muốn). Trong trường hợp bệnh nhân tăng các phản ứng này, nên ngừng sử dụng ofloxacin và sử dụng các biện pháp thích hợp.
- Ofloxacin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần hoặc ở những bệnh nhân mắc bệnh tâm thần.
Bệnh nhân suy gan:
- Ofloxacin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, vì tổn thương gan có thể xảy ra. Các trường hợp viêm gan tối cấp có khả năng dẫn đến suy gan (bao gồm cả các trường hợp tử vong) đã được báo cáo với các fluoroquinolon.
- Bệnh nhân nên được ngừng điều trị và liên hệ với bác sĩ nếu các tăng các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh gan như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa hoặc đau bụng. (Xem mục Tác dụng không mong muốn).
Bệnh nhân được điều trị bằng chất đối kháng vitamin K:
- Do có thể tăng các xét nghiệm đông máu (PT/ INR) và/ hoặc chảy máu ở những bệnh nhân được điều trị bằng fluoroquinolon, bao gồm ofloxacin, kết hợp với chất đối kháng vitamin K (như warfarin), nên theo dõi các xét nghiệm đông máu khi dùng đồng thời các thuốc này với ofloxacin (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Bệnh nhược cơ:
- Các fluoroquinolon, bao gồm ofloxacin, có hoạt tính ức chế thần kinh cơ và có thể làm tăng sự yếu cơ trên những bệnh nhân nhược cơ. Các báo cáo tác dụng phụ nghiêm trọng hậu mại, bao gồm tử vong và yêu cầu hỗ trợ thông khí, có liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolon ở những bệnh nhân nhược cơ. Tránh sử dụng ofloxacin ở những bệnh nhân có tiền sử nhược cơ.
Ngăn ngừa nhạy cảm ánh sáng:
- Nhạy cảm ánh sáng đã được báo cáo với ofloxacin (xem mục 10). Khuyến cáo rằng bệnh nhân không nên phơi mình một cách không cần thiết dưới ánh nắng mặt trời hoặc tia UV nhân tạo (ví dụ: đèn tia nắng, nhà tắm nắng), trong điều trị và trong 48 giờ sau khi ngừng điều trị để ngăn ngừa nhạy cảm ánh sáng.
Bội nhiễm:
- Cũng như các loại kháng sinh khác, việc sử dụng ofloxacin, đặc biệt là nếu kéo dài, có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm. Đánh giá lặp đi lặp lại tình trạng của bệnh nhân là điều cần thiết. Nếu nhiễm trùng thứ phát xảy ra trong quá trình trị liệu, cần có biện pháp thích hợp.
- Sự xuất hiện của kháng thuốc hoặc chọn lọc các chủng kháng thuốc đặc biệt có thể xảy ra trong các phương pháp điều trị dài hạn và/ hoặc nhiễm trùng bệnh viện, đặc biệt là giữa các chủng Staphylococci và Pseudomonas.
Kéo dài khoảng QT:
- Rất hiếm trường hợp kéo dài khoảng QT được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng các fluoroquinolon. Thận trọng khi sử dụng các fluoroquinolon, bao gồm ofloxacin, ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT.
Khoảng QT dài bẩm sinh:
- Sử dụng chung với các thuốc kéo dài khoảng QT (ví dụ: Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, các macrolid, thuốc chống loạn thần)
- Mất cân bằng điện giải không được điều trị (ví dụ như hạ kali máu, hạ magie máu)
- Bệnh tim (ví dụ như suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm)
- Bệnh nhân cao tuổi và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với thuốc kéo dài khoảng QT. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng các fluoroquinolon, bao gồm ofloxacin, ở những đối tượng này. (Xem mục 4, mục 9, mục 10 và mục 11 trong toa sản phẩm kèm theo).
Rối loạn đường huyết:
- Như với tất cả các quinolon, hiện tượng rối loạn đường huyết, bao gồm cả tăng đường huyết và hạ đường huyết đã được báo cáo, thường ở bệnh nhân tiểu đường được điều trị đồng thời với thuốc hạ đường huyết đường uống (ví dụ như glibenclamid) hoặc với insulin. Các trường hợp hôn mê do hạ đường huyết đã được báo cáo. Ở những bệnh nhân tiểu đường này, nên theo dõi cẩn thận đường huyết (xem mục Tác dụng không mong muốn).
Bệnh lý thần kinh ngoại biên:
- Các trường hợp mắc bệnh đa dây thần kinh cảm giác hoặc giác quan – vận động dẫn đến dị cảm, giảm cảm giác, rối loạn cảm giác hoặc yếu đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng quinolon và fluoroquinolon. Bệnh nhân đang điều trị bằng ofloxacin nên được khuyên phải thông báo cho bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị nếu xuất hiện các triệu chứng của bệnh thần kinh như đau, nóng rát, ngứa ran, tê hoặc tăng sự yếu để ngăn ngừa sự phát triển của tình trạng không thể hồi phục (xem mục Tác dụng không mong muốn).
Bệnh nhân bị thiếu hụt glucose-6-phosphate-dehydrogenase:
- Trong trường hợp đau bụng, ngực hoặc đau lưng đột ngột, bệnh nhân nên được tư vấn ngay lập tức tham khảo ý kiến bác sĩ tại khoa cấp cứu.
Rối loạn thị lực:
- Nếu thị lực bị suy giảm hoặc có bất kỳ ảnh hưởng nào đến mắt, đến gặp bác sĩ chuyên khoa mắt để được tư vấn ngay lập tức (xem trong toa sản phẩm kèm theo).
Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm:
- Ở những bệnh nhân được điều trị bằng ofloxacin, việc xác định các opiat trong nước tiểu có thể cho kết quả dương tính giả. Có thể cần phải xác nhận kết quả opiat dương tính bằng các phương pháp đặc hiệu hơn.
Sự hiện diện của NaCl:
- Thuốc này chứa 0,32(g) natri trong mỗi lọ sản phẩm nên cần được xem xét khi sử dụng cho những người có chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chưa có báo cáo.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả



