Bifumax 750 Bidiphar 10 lọ (Cefuroxim)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110341223
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Cefuroxime khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110341223 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim natri): 750mg
Công dụng (Chỉ định)
Bifumax 750 được chỉ định điều trị các nhiễm trùng được liệt kê dưới đây ở người lớn và trẻ em, kể cả trẻ sơ sinh:
- Viêm phổi cộng đồng.
- Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính.
- Nhiễm khuẩn thể nặng đường tiết niệu (bao gồm viêm thận-bể thận).
- Nhiễm khuẩn mô mềm: viêm tế bào, viêm da và nhiễm trùng vết mổ.
- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng (ngoại trừ các vi khuẩn Gram âm không lên men).
- Dự phòng nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (bao gồm thực quản), phẫu thuật chỉnh hình, tim mạch và phụ khoa (bao gồm cả mổ lấy thai), phẫu thuật dạ dày – ruột, phẫu thuật thực quản.
- Trong việc điều trị và phòng ngừa các bệnh nhiễm khuẩn sẽ gặp các vi khuẩn kỵ khí, vì vậy khi dùng cefuroxim nên phối hợp với các tác nhân kháng khuẩn thích hợp khác.
Liều dùng
| Bảng 1: Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg: | |
| Chỉ định | Liều dùng |
| Viêm phổi cộng đồng và đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính | 750 mg mỗi 8 giờ (tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch) |
| Nhiễm khuẩn mô mềm: viêm tế bào, viêm da và nhiễm trùng vết mổ | |
| Nhiễm khuẩn trong ổ bụng | |
Suy thận: Cefuroxim bài tiết chủ yếu qua thận. Vì vậy, giống như với tất cả các loại thuốc kháng sinh khác, ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, nên giảm liều cefuroxim để bù lại lượng bài tiết chậm.
Bảng 3. Liều khuyến cáo cho Bifumax 750 dùng trong suy thận:
| Độ thanh thải creatinin | Thời gian bán thải (giờ) | Liều dùng (mg) |
| > 20 ml / phút / 1,73 m2 | 1,7 – 2,6 | Không cần phải giảm liều chuẩn (750 mg – 1,5 g x 3 lần/ ngày) |
| 10-20 ml / phút / 1,73 m2 | 4,3 – 6,5 | 750 mg x 2 lần/ngày |
| <10 ml / phút / 1,73 m2 | 14,8 – 22,3 | 750 mg x 1 lần / ngày |
| Bệnh nhân thẩm phân máu | 3,75 | Nên dùng thêm 1 liều 750 mg (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) vào cuối mỗi lần chạy thận; Ngoài việc dùng đường tiêm, cefuroxim natri có thể được kết hợp vào dịch lọc thẩm phân phúc mạc (thường là 250 mg cho mỗi 2 lít dịch thẩm phân). |
| Bệnh nhân suy thận nặng khi thẩm phân máu động mạch liên tục (CAVH) hoặc lọc máu dòng chảy cao (HF) trong khoa điều trị tích cực. | 7,9 – 12,6 (CAVH)1,6 (HF) | 750 mg x 2 lần / ngày; Nếu bệnh nhân lọc máu dòng chảy thấp dùng theo liều được khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận. |
Suy gan: Cefuroxim bài tiết chủ yếu qua thận. Ở những bệnh nhân suy gan, không ảnh hưởng đến dược động học của cefuroxim.
Cách dùng
- Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 phút (dung môi nước cất pha tiêm, natri clorid 0,9%, glucose 5%, dextrose 5% – natri 0,9%) hoặc qua truyền ống nhỏ giọt từ 30 đến 60 phút, hoặc tiêm bắp sâu.
- Tiêm bắp: nên thực hiện đối với những cơ tương đối lớn và không tiêm quá 750 mg tại một vị trí. Đối với liều lớn hơn 1,5 g nên tiêm tĩnh mạch.
- Hướng dẫn hoàn nguyên: Lọ thuốc chứa 750 mg có thể dùng để tiêm.
- Tiêm bắp: dạng hỗn dịch, pha thuốc trong 3 ml nước.
- Tiêm bolus tĩnh mạch: dạng dung dịch, pha thuốc trong ít nhất 6 ml nước.
- Tiêm truyền tĩnh mạch: dạng dung dịch, pha thuốc trong ít nhất 6 ml.
Quá liều
- Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.
Xử trí:
- Bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch, điều trị triệu chứng.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin và penicillin.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Phản ứng phụ thường gặp: giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, tăng men gan hoặc bilirubin, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh gan, nhưng không có bằng chứng gây hại cho gan và các phản ứng tại nơi tiêm.
Phân loại tần suất của tác dụng không mong muốn dưới đây là ước tính, vì không có sẵn các số liệu thích hợp để xác định tần suất với hầu hết các tác dụng. Thêm vào đó, tỷ lệ của tác dụng không mong muốn liên quan đến Bifumax 750 có thể thay đổi theo chỉ định.
Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng được dùng để xác định tần suất của tác dụng không mong muốn từ rất thường gặp đến hiếm gặp. Các tần suất áp dụng cho tất cả các tác dụng không mong muốn khác (nghĩa là các tác dụng xuất hiện dưới 1/10000) chủ yếu được xác định từ các dữ liệu hậu mại và nhằm nói đến tỷ lệ được báo cáo hơn là tần suất thực.
Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất xuất hiện: Rất thường gặp ≥ 1/10, thường gặp ≥ 1/100 đến < 1/10, ít gặp ≥ 1/1000 đến < 1/100, hiếm gặp ≥ 1/10000 đến < 1/1000, rất hiếm gặp < 1/10000 và chưa rõ (không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn).
| Hệ cơ quan | Thường gặp | Ít gặp | Chưa rõ |
| Nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng | Phát triển quá mức nấm Candida, Clostridium difficile | ||
| Rối loạn máu và bạch huyết | Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu ái toan, giảm nồng độ hemoglobin | Giảm bạch cầu, xét nghiệm Coomb’s dương tính | Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Sốt do thuốc, viêm thận kẽ, sốc phản vệ, viêm mạch máu da | ||
| Rối loạn tiêu hóa | Rối loạn đường tiêu hóa | Viêm đại tràng giả mạc | |
| Rối loạn hệ gan mật | Tăng thoáng qua men gan | Tăng thoáng qua bilirubin | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Phát ban da, nổi mày đay và ngứa | Hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì độc và hội chứng Stevens-Johnson, phù nề phình mạch vành | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Tăng creatinin huyết thanh, tăng nồng độ urea máu và giảm độ thanh thải creatinin | ||
| Rối loạn toàn thân và tình trạng vùng sử dụng | Phản ứng tại chỗ tiêm có thể bao gồm đau và viêm tĩnh mạch huyết khối |
Mô tả về các tác dụng không mong muốn ở bảng trên:
- Cephalosporin là nhóm thuốc có xu hướng được hấp thụ vào bề mặt của màng tế bào hồng cầu và phản ứng với các kháng thể trực tiếp chống lại thuốc, gây ra xét nghiệm Coomb’s dương tính (có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm máu chéo) và rất hiếm khi gây thiếu máu tán huyết.
- Tăng thoáng qua trong men gan huyết thanh hoặc bilirubin được quan sát thấy và có thể hồi phục được.
- Đau tại vị trí tiêm bắp thường xảy ra khi dùng ở liều cao hơn. Tuy nhiên đó là không phải là nguyên nhân để ngưng điều trị.
- Trẻ em: Dữ liệu an toàn của cefuroxim natri ở trẻ em phù hợp với các dữ liệu trên người lớn.
Tương tác với các thuốc khác
- Tăng tác dụng: Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
- Tăng độc tính: Aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.
- Không nên dùng thuốc tiêm natri bicarbonat để pha loãng cefuroxim.
- Không trộn lẫn với aminoglycosid trong cùng lọ.
Tương kỵ của thuốc:
- Cefuroxim tương thích với hầu hết các chất lỏng và dung dịch điện giải thường được sử dụng trong đường tĩnh mạch.
- pH của dung dịch tiêm natri bicarbonat BP 2,74% khối lượng / thể tích ảnh hưởng đáng kể đến màu sắc của dung dịch, do đó không khuyến cáo sử dụng dung dịch này để hoàn nguyên Bifumax 750. Tuy nhiên, nếu cần thiết, đối với những bệnh nhân được truyền dung dịch natri bicarbonat thì Bifumax 750 có thể được đưa vào ống tuýp trong bộ truyền có sẵn.
- Bifumax 750 không được pha chung trong bơm tiêm với thuốc kháng sinh aminoglycosid.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Phản ứng quá mẫn:
- Giống như tất cả các chất kháng khuẩn beta-lactam, các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo. Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, phải ngưng dùng cefuroxim ngay lập tức và phải tiến hành các biện pháp khẩn cấp thích hợp.
- Trước khi bắt đầu điều trị, cần xác định xem bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với cefuroxim, cephalosporin hoặc bất kỳ loại chất beta-lactam nào khác. Cần thận trọng khi dùng cefuroxim cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn không quá nghiêm trọng với các thuốc beta – lactam khác.
Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu mạnh hoặc các aminoglycosid:
- Các kháng sinh cephalosporin ở liều cao nên dùng thận trọng cho những bệnh nhân điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid hoặc các aminoglycosid. Suy thận đã được báo cáo trong suốt quá trình sử dụng những kết hợp này. Nên giám sát chức năng thận ở người cao tuổi và những người có tiền sử suy thận từ trước.
Sự phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm:
- Việc sử dụng cefuroxim có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của Candida và sử dụng kéo dài cũng có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm khác (như Enterococci và Clostridium difficile), có thể cần phải ngưng điều trị.
- Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi sử dụng cefuroxim và mức độ nghiêm trọng có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Chẩn đoán này nên được xem xét ở bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng cefuroxim. Ngừng điều trị với cefuroxim và điều trị đặc hiệu cho Clostridium difficile nên được xem xét. Không nên sử dụng các sản phẩm thuốc ức chế nhu động ruột.
- Nhiễm trùng trong ổ bụng: Do phổ kháng khuẩn rộng, cefuroxim không thích hợp để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm không lên men.
Ảnh hưởng đến các xét nghiệm chẩn đoán:
- Dùng cefuroxim có thể cho kết quả dương tính giả với xét nghiệm Coomb’s. Điều này có ảnh hưởng tới kết quả thử nghiệm hòa hợp máu.
- Có thể quan sát được một sự can thiệp nhẹ trong các phương pháp khử đồng (xét nghiệm Benedict, Fehling, Clinitest). Tuy nhiên, điều này có thể không dẫn đến kết quả dương tính giả như có thể gặp ở một vài cephalosporin khác.
- Do kết quả âm tính giả có thể xảy ra trong thử nghiệm ferricyanid, nên sử dụng phương pháp glucose xidase hoặc hexokinase để xác định nồng độ glucose máu/huyết tương ở bệnh nhân dùng cefuroxim natri.
- Thông tin quan trọng về tá dược: Thuốc bột pha tiêm Bifumax 750 mg có chứa natri. Điều này cần được xem xét cho những bệnh nhân đang dùng chế độ ăn kiêng có kiểm soát natri.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên người mang thai còn chưa đầy đủ, chỉ nên dùng thuốc trên người mang thai nếu thật cần thiết.
- Phụ nữ cho con bú: Cefuroxim có trong sữa mẹ với nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề được đặt ra với trẻ đang bú là: làm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp lên trẻ và ảnh hưởng lên kết quả nuôi cấy vi khuẩn khi trẻ bị sốt. Tuy nhiên cefuroxim được xếp vào loại có thể dùng khi cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Sử dụng an toàn khi lái xe và vận hành máy.
Bảo quản
- Nơi khô ráo, tránh ánh sáng ở nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả



