Cgovir 400mg Herabiopharm 4 vỉ x 7 viên (Sofosbuvir)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#30382
Cgovir 400mg Herabiopharm 4 vỉ x 7 viên (Sofosbuvir)
5.0/5

Số đăng ký: 893110111123

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Sofosbuvir khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110111123
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Sofosbuvir: 400mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Cgovir được chỉ định kết hợp với các thuốc khác để điều trị viêm gan C mãn tính (CHC) ở người lớn.

Liều dùng

Liều dùng khuyến cáo là 1 viên/lần/ngày trong bữa ăn.

Cgovir nên được dùng kết hợp với những thuốc khác. Dùng Cgovir đơn lẻ không được khuyến cáo. Xem xét hướng dẫn sử dụng của các thuốc được dùng kết hợp với Cgovir. Sản phẩm khuyến cáo phối hợp và thời gian điều trị trong điều trị kết hợp Cgovir.

Bảng 1: Sản phẩm khuyến cáo phối hợp và thời gian điều trị trong điều trị kết hợp Cgovir:

Nhóm bệnh nhân Điều trị Thời gian
Bệnh nhân viêm gan C mạn tính typ gen 1, 4, 5 hoặc 6 Cgovir + ribavirin + peginterferon alfa 12 tuầna,b
Cgovir + ribavirin
Chỉ sử dụng cho bệnh nhân dị ứng hoặc không dung nạp với peginterferon alfa
24 tuần
Bệnh nhân viêm gan C mạn tính typ gen 2 Cgovir + ribavirin 12 tuầnb
Bệnh nhân viêm gan C mạn tính typ gen 3 Cgovir + ribavirin + peginterferon alfa 12 tuầnb
Cgovir + ribavirin 24 tuần
Bệnh nhân viêm gan C mạn tính chờ ghép gan Cgovir + ribavirin Đến khi ghép gan

Bao gồm các bệnh nhân đồng nhiễm với virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV).

a. Bệnh nhân nhiễm HCV typ gen 1 đã được điều trị trước đó, không có dữ liệu khi dùng kết hợp Sofosbuvir, ribavirin và peginterferon alfa.

b. Cần xem xét đến khả năng kéo dài thời gian điều trị vượt quá 12 tuần và lên đến 24 tuần, đặc biệt đối với những người có một hoặc nhiều yếu tố về tỷ lệ đáp ứng thấp khi điều trị interferon.

Liều của ribavirin khi được sử dụng kết hợp với Cgovir phụ thuộc vào cân nặng (< 75 kg = 1000 mg và ≥ 75 kg = 1200 mg) và chia thành 2 liều uống cùng với thức ăn.

Điều chỉnh liều:

  • Giảm liều Cgovir không được khuyến cáo.
  • Nếu Cgovir được sử dụng trong kết hợp với peginterferon alfa, và bệnh nhân có phản ứng phụ nghiêm trọng liên quan đến thuốc này, liều peginterferon alfa nên được giảm hoặc dừng lại. Tham khảo hướng dẫn sử dụng của peginterferon alfa để biết thêm thông tin về cách giảm liều hoặc dừng peginterferon alfa.
  • Nếu bệnh nhân cố các phản ứng phụ nghiêm trọng liên quan đến ribavirin thì liều ribavirin nên được điều chỉnh hoặc dừng lại cho đến khi các phản ứng phụ được xử lý hoặc giảm mức độ nghiêm trọng. Bảng 2 cung cấp hướng dẫn về điều chỉnh liều và dừng lại dựa vào nồng độ hemoglobin và tình trạng tim mạch.

Bảng 2: Hướng dẫn điều chỉnh liều ribavirin khi kết hợp với Cgovir:

Giá trị lâm sàng Giảm liều ribavirin đến 60 mg/ngày nếu: Ngưng sử dụng ribavirin nếu:
Hemoglobin ở bệnh nhân không có bệnh về tim mạch  < 10 g/dL < 8.5 g/dL
Hemoglobin ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch ổn định Hemoglobin giảm ≥ 2 g/dL trong thời kỳ điều trị 4 tuần < 12 g/dL không kể 4 tuần giảm liều lượng

Một khi ribavirin bị loại bỏ do sự bất thường trong giá trị cận lâm sàng hoặc triệu chứng lâm sàng, có thể thử nghiệm điều trị với liều khởi đầu của ribavirin 600 mg mỗi ngày và có thể tăng lên đến 800 mg tiếp theo. Tuy nhiên không khuyến cáo tăng liều ribavirin đến 1000 mg – 1200 mg mỗi ngày như ban đầu.

Ngừng dùng thuốc:

  • Nếu những sản phẩm thuốc được sử dụng kết hợp với Cgovir ngừng dùng, thì Cgovir cũng nên ngừng dùng.

Người già:

  • Không cần điều chỉnh liều ở người già.

Suy thận:

  • Không cần thiết điều chỉnh liều Cgovir ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Sự an toàn của sofosbuvir chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy thận nặng (mức độ lọc cầu thận [eGFR] < 30 ml/phút/1.73 m2) hoặc bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (ESRD) đòi hỏi phải chạy thận nhân tạo.

Suy gan:

  • Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ, trung bình hoặc suy gan nặng (ChildPughTurcotte [CPT] nhóm A, B hoặc C). An toàn và hiệu quả của sofosbuvir đã được đánh giá ở những bệnh nhân xơ gan mất bù.

Bệnh nhân đang chờ ghép gan:

  • Trong thời gian dùng Cgovir ở bệnh nhân chờ ghép gan nên được đánh giá lợi ích và rủi ro ở bệnh nhân.

Bệnh nhân ghép gan:

  • Cgovir dùng kết hợp với ribavirin được khuyến cáo dùng trong 24 tuần ở bệnh nhân ghép gan. Bắt đầu bằng ribavirin với liều 400 mg đường uống chia làm 2 lần uống trong bữa ăn. Nếu liều ribavirin dung nạp tốt, liều có thể được tăng lên tối đa 1000 đến 1200 mg/ngày (1000 mg cho bệnh nhân có cân nặng <75 kg và 1200 mg cho bệnh nhân có cân nặng ≥ 75 kg). Nếu liều khởi đầu của ribarivin không dung nạp tốt, liều có thể được giảm trên lâm sàng phụ thuộc vào nồng độ hemoglobin.

Trẻ em:

  • Sự an toàn và hiệu quả của chế phẩm ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được đánh giá.

Cách dùng

  • Thuốc sử dụng đường uống.
  • Uống toàn bộ viên thuốc, không nên nhai hoặc bẻ ra. Nên dùng trong bữa ăn.
  • Bệnh nhân cần được chỉ dẫn nếu như triệu chứng nôn xảy ra trong vòng 2 giờ sau khi sử dụng thuốc thì cần uống bù một liều khác.
  • Nếu bị nôn nhiều sau khi uống 2 giờ thì không cần sử dụng liều bù thêm.
  • Nếu bỏ quên một liều, trong vòng 18 giờ, bệnh nhân cần uống một viên càng sớm càng tốt và sau đó bệnh nhân nên uống uống liều kế tiếp vào giờ thường lệ.
  • Nếu sau 18 giờ, bệnh nhân cần đợi đến giờ uống thường lệ kế tiếp mới uống liều tiếp theo. Cần lưu ý rằng không nên sử dụng một liều gấp đôi so với chỉ định.

Quá liều

  • Chưa có phương pháp giải độc đặc hiệu cho quá liều Sofosbuvir. Nếu xảy ra tình trạng quá liều, bệnh nhân phải được theo dõi những triệu chứng độc tính của thuốc.
  • Biện pháp xử trí quá liều Sofosbuvir bao gồm điều trị nâng đỡ chung như theo dõi các dấu hiệu sinh tồn cũng như tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Thẩm tách máu có thể thải trừ được 53% chất chuyển hóa chính của sofosbuvir trong tuần hoàn, GS-331007.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Quá mẫn với sofosbuvir hoặc bất kì thành phần tá dược nào.

Sử dụng cùng các thuốc gây cảm ứng P-gp mạnh:

  • Các thuốc gây cảm ứng mạnh P-glycoprotein (P-gp)  trong ruột (ví dụ rifampicin, St. John's wort[Hypericum perforatum], carbamazepine và phenytoin).
  • Dùng kết hợp làm giảm nồng độ sofosbuvir trong huyết tương và có thể làm mất hiệu quả của Cgovir.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được xác định khi dùng sofosbuvir kết hợp với ribavirin hoặc khi kết hợp với peginterferon alfa và ribavirin.
  • Sofosbuvir + ribavirin Rất thường gặp: Giảm hemoglobin; mất ngủ; đau đầu; buồn nôn; tăng bilirubin máu; mệt mỏi, dễ bị kích thích.
  • Sofosbuvir + peginterferon alfa + ribavirin Rất thường gặp: Thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm số lượng bạch cầu lympho, giảm tiểu cầu; giảm sự thèm ăn; mất ngủ; chóng mặt, đau đầu; khó thở, ho; tiêu chảy, buồn nôn, nôn; tăng bilirubin máu; phát ban, ngứa; đau khớp, đau cơ; ớn lạnh, mệt mỏi, bệnh giống cúm, dễ bị kích thích, đau, sốt.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Sofosbuvir là một tiền chất nucleotid. Sau khi dùng đường uống, sofosbuvir hấp thụ nhanh và chuyển hóa lần đầu qua gan. Thủy phân nội bào xúc tác bởi enzym carboxylesterase 1 và phosphoryl hóa xúc tác bới nucleotid kinases tạo thành uridin nucleosid có tác dụng dược học tương tự triphosphat. Chất chuyển hóa GS-331007 không có hoạt tính chiếm hơn 90% thông qua con đường tương tự song song với sự hình thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Sofosbuvir không chuyển hóa chiếm khoảng 4%. Trong nghiên cứu dược lý lâm sàng, cả sofosbuvir và GS-331007 được theo dõi cho mục đích phân tích dược động học. Sofosbuvir là chất nền vận chuyển P-pg và protein kháng ung thư vú (BCRP) còn GS-331007 thì không.

Các sản phẩm thuốc có khả năng gây cảm ứng P-pg trong ruột (ví dụ rifampicin, rifabutin, St. John's wort, carbamazepin, phenobarbital và phenytoin) có thể làm giảm nồng độ của sofosbuvir trong huyết tương dẫn đến giảm hiệu quả điều trị của nó. Vì vậy chống chỉ định dùng với sofosbuvir. Những sản phẩm gây cảm ứng P-pg trong ruột trung bình (ví dụ oxcarbazepin và modafinil) có thể làm giảm nồng độ sofosbuvir trong huyết tương dẫn đến giảm hiệu quả điều trị của sofosbuvir. Việc dùng kết hợp với các sản phẩm này không được khuyến cáo. Dùng kết hợp sofosbuvir với các sản phẩm ức chế P-pg và/hoặc BCRP có thể làm tăng nồng độ sofosbuvir trong huyết tương mà không làm tăng nồng độ GS-331007 trong huyết tương, vì vậy sofosbuvir dùng kết hợp với chất ức chế P-gp và/hoặc BCRP. Sofosbuvir và GS-331007 không ức chế P-pg và BCRP vì vậy dự kiến không làm tăng tiếp xúc của các sản phẩm thuốc là chất nền của các chất chuyển hóa.

Nội tế bào trao đổi chất hoạt hóa con đường chuyển hóa sofosbuvir bằng giảm ái lực và khả năng hydro hóa cao và các con đường phosphoryl nucleotid không bị ảnh hưởng bới các sản phẩm thuốc dùng đồng thời.

Tương tác khác:

Bảng 3 cung cấp danh sách các sản phẩm đã xảy ra tương tác thuốc hoặc có khả năng đáng kể về mặt lâm sàng (90% khoảng tin cậy [CI] nghĩa là tỷ lệ [GLSM] này đều nằm trong ranh giới mở rộng ngang "↔", mở rộng trên "↑", hoặc mở rộng dưới "↓" tương đương được xác định trước). Bảng này không bao gồm tất cả.

Bảng 3: Tương tác giữa Cgovir và các thuốc khác:

Thuốc điều trị Ảnh hưởng trên các nồng độ thuốc.
Tỉ lệ có nghĩa (90% khoảng tin cậy) đối với AUC, Cmax, Cmina,b
Khuyến nghị đối với việc phối hợp dùng thuốc với Cgovir
Analeptics
Modafinil Tương tác không được nghiên cứu.
Dự kiến:
↓ Sofosbuvir
↔ GS-331007
Dùng kết hợp Cgovir với modafinil dự kiến làm giảm nồng độ của sofosbuvir, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị của Cgovir, không khuyến cáo dùng kết hợp.
Thuốc chống loạn nhịp tim:
Amiodarone Tương tác không được nghiên cứu. Chỉ sử dụng nếu không có sự thay thế phù hợp. Giám sát chặt chẽ được khuyến cáo nếu dùng cùng với  Sofosbuvir + + Daklinza
Thuốc chống co giật:
Carbamazepin
Phenobarbital
Phenytoin
Tương tác không được nghiên cứu.
Dự kiến:
↓ Sofosbuvir
↔ GS-331007
Sofosbuvir chống chỉ định với Carbamazepin, Phenobarbital, Phenytoin, có khả năng cảm ứng P-pg trong ruột.
Oxcarbazepin Tương tác không được nghiên cứu.
Dự kiến:
↓ Sofosbuvir
↔ GS-331007
Dùng kết hợp Sofosbuvir với oxcarbazepin dự kiến làm giảm nồng độ sofosbuvir, dẫn đến làm giảm hiệu quả điều trị của sofosbuvir. Kết hợp này không được khuyến cáo.
Thuốc kháng khuẩn:
Rifampicinf
(600 mg liều đơn)
Sofosbuvir
↓ Cmax 0.23 (0.19, 0.29)
↓ AUC 0.28 (0.24, 0.32)
Cmin (NA)
GS-331007
↔ Cmax 1.23 (1.14, 1.34)
↔ AUC 0.95 (0.88, 1.03)
Cmin (NA)
Sofosbuvir chống chỉ định với rifampicin, có khả năng cảm ứng P-pg trong ruột.
Rifabutin
Rifapentin
Tương tác không được nghiên cứu.
Dự kiến:
↓ Sofosbuvir
↔ GS-331007
Sofosbuvir chống chỉ định với rifabutin, có khả năng gây cảm ứng P-pg trong ruột.
Dùng đồng thời sofosbuvir và rifapentin có dự kiến làm giảm nồng độ của sofosbuvir, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị của sofosbuvir. Vì vậy dùng đồng thời không được khuyến cáo.
Thảo dược bổ sung:
St. John's wort
(Hypericum perforatum)
Tương tác không được nghiên cứu.
Dự kiến:
↓ Sofosbuvir
↔ GS-331007
Sofosbuvir chống chỉ định với St. John's wort, có khả năng gây cảm ứng P-pg
Tác nhân kháng virus HCV: Ức chế enzyme protease:
Boceprevir (BOC)
Telaprevir (TPV)
Tương tác không được nghiên cứu.
Dự kiến:
↑ Sofosbuvir (TPV)
↔ Sofosbuvir (BOC)
↔ GS-331007 (TPV or BOC)
Không có dữ liệu tương tác thuốc liên quan đến dùng đồng thời Sofosbuvir với boceprevir hoặc telaprevir.
Thuốc giảm đau có chất gây mê:
Methadonef
(điều trị duy trì Methadon [30 to 130 mg/ngày])
R-methadon
↔ Cmax 0.99 (0.85, 1.16)
↔ AUC 1.01 (0.85, 1.21)
↔ Cmin 0.94 (0.77, 1.14)
S-methadon
↔ Cmax 0.95 (0.79, 1.13)
↔ AUC 0.95 (0.77, 1.17)
↔ Cmin 0.95 (0.74, 1.22)
Sofosbuvir
↓ Cmax 0.95c (0.68, 1.33)
↑ AUC 1.30c (1.00, 1.69)
Cmin (NA)
GS-331007
↓ Cmax 0.73c (0.65, 0.83)
↔ AUC 1.04c (0.89, 1.22)
Cmin (NA)
Không điều chỉnh liều sofosbuvir và Methadon được yêu cầu khi sử dụng đồng thời cùng với sofosbuvir.
Ức chế miễn dịch:
Ciclosporine
(600 mg liều đơn)
Ciclosporin
↔ Cmax 1.06 (0.94, 1.18)
↔ AUC 0.98 (0.85, 1.14)
Cmin (NA)
Sofosbuvir
↑ Cmax 2.54 (1.87, 3.45)
↑ AUC 4.53 (3.26, 6.30)
Cmin (NA)
GS-331007
↓ Cmax 0.60 (0.53, 0.69)
↔ AUC 1.04 (0.90, 1.20)
Cmin (NA)

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Khuyến cáo chung:

  • Cgovir không được khuyến cáo dùng đơn trị liệu và nên được kê đơn cùng với các sản phẩm thuốc khác trong điều trị viên gan C. Nếu các thuốc khác được sử dụng kết hợp với Cgovir bị ngừng, Cgovir cũng nên ngừng sử dụng. Xem xét kĩ hướng dẫn sử dụng của các thuốc đồng kê đơn trước khi bắt đầu điều trị với Cgovir.

Nhịp tim chậm trầm trọng và block tim (block nhĩ-thất):

  • Các trường của nhịp tim chậm trầm trọng và block tim đã được quan sát khi sử dụng sofosbuvir kết hợp thuốc với daklinza và kèm amiodarone  kết hợp hoặc không kết hợp với các thuốc gây giảm nhịp tim. Cơ chế của sự kết hợp này chưa được làm rõ.
  • Qua các nghiên cứu lâm sàng của việc kết hợp sofosbuvir và các thuốc kháng virus trực tiếp (DAAS), việc kết hợp điều trị với amiodaron nên được hạn chế. Một số trường hợp có thể đe dọa tính mạng, do đó amiodaron chỉ nên được sử dụng ở những bệnh nhân điều trị bằng sofosbuvir + daklinza khi mà các loại thuốc chống loạn nhịp thay thế khác không dung nạp hoặc là bị chống chỉ định.
  • Nếu việc sử dụng đồng thời với amiodaron được xem là cần thiết, thì cần khuyến cáo theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân khi bắt đầu sử dụng sofosbuvir + daklinza. Đối với những bệnh nhân được xác định là có nguy cơ cao của chậm nhịp tim nên được giám sát liên tục 48 giờ trong điều kiện lâm sàng thích hợp.
  • Với thời gian bán thải dài của amiodaron, việc giám sát thích hợp cần được thực hiện đối với những bệnh nhân đã ngưng sử dụng amiodaron trong vòng vài tháng và bắt đầu điều trị bằng sofosbuvir kết hợp với daklinza.
  • Tất cả các bệnh nhân sử dụng sofosbuvir + daklinza kết hợp với chỉ amiodaron hoặc là sử dụng thêm các thuốc khác mà nhịp tim thấp thì cũng nên được cảnh báo về các triệu chứng của nhịp tim chậm và block nhĩ-thất, và cần được tư vấn y tế khẩn cấp.

Bệnh nhân nhiễm HVC typ gen 1, 4, 5 và 6 đã được điều trị:

  • Sofosbuvir chưa được nghiên cứu ở Phase 3 điều trị những bệnh nhân nhiễm HVC typ gen 1, 4, 5 và 6. Vì vậy, thời gian điều trị tối ưu trong trường hợp này chưa được thiết lập.
  • Cần xem xét điều trị ở những bệnh nhân này, khả năng kéo dài thời gian điều trị với sofosbuvir, peginterferon alfa và ribavirin ngoài 12 tuần và lên đến 24 tuần, đặc biệt cho những người có một hoặc nhiều yếu tố có tỷ lệ đáp ứng thấp với điều trị interferon.

Điều trị bệnh nhân nhiễm HCV typ gen 5 hoặc 6:

  • Dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Sofosbuvir ở bệnh nhân nhiễm HCV typ gen 5 và 6 còn hạn chế.

Điều trị bệnh nhân nhiễm HCV typ gen 5 hoặc 6:

  • Dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Sofosbuvir ở bệnh nhân nhiễm HCV typ gen 5 và 6 còn hạn chế.

Điều trị không dùng Interferon cho bệnh nhân nhiễm HCV typ gen 1, 4, 5 và 6:

  • Phác đồ điều trị không dùng Interferon cho bệnh nhân nhiễm HCV typ gen 1, 4, 5 và 6 với Sofosbuvir chưa được nghiên cứu ở phase 3.
  • Phác đồ và thời gian điều trị tối ưu là chưa được thiết lập. Vì vậy phác đồ điều trị nên chỉ sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp hoặc dị ứng với liệu pháp interferon, và có nhu cầu điều trị cấp thiết.

Dùng kết hợp với các thuốc kháng virus HCV tác động trực tiếp:

  • Sofosbuvir chỉ nên dùng kết hợp với các sản phẩm thuốc kháng virus tác động trực tiếp khác nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ rủi ro dựa vào các dữ liệu có sẵn. Không có dữ liệu hỗ trợ về việc dùng kết hợp Sofosbuvir với telaprevir hay boceprevir. Vì vậy việc kết hợp này không được khuyến cáo.

Phụ nữ mang thai và dùng đồng thời với ribavirin:

  • Khi dùng sofosbuvir kết hợp với ribavirin hoặc peginterferon alfa/ribavirin, phụ nữ có khả năng mang thai hay bạn tình của nam giới phải sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian điều trị và thời gian sau điều trị giống như khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng của ribavirin. Tham khảo hướng dẫn sử dụng của ribavirin để biết thêm thông tin.

Sử dụng với thuốc gây cảm ứng P-pg trung bình:

  • Sản phẩm thuốc gây cảm ứng P-pg trong ruột (ví dụ oxcarbazepin và modafinil) có thể làm giảm nồng độ sofosbvir trong huyết tương ảnh hương đến hiệu quả của Cgovir. Việc sử dụng kết hợp cùng các sản phẩm này không được khuyến cáo.

Suy thận:

  • Tính an toàn của sofosbuvir chưa được đánh giá ở những người suy thận nặng (eGFR <30 mL/phút/1.73 m2) hoặc ESRD yêu cầu chạy thận nhân tạo. Hơn nữa, liều thích hợp chưa được thiết lập. Khi dùng sofosbuvir kết hợp với ribavirin hoặc peginterferon alfa/ribavirin nên tham khảo hướng dẫn sử dụng ribavirin ở bệnh nhân có giá trị thanh thải creatinin (CrCl) <50 mL/phút.

Đồng nhiễm HCV/HBV:

  • Chưa có dữ liệu về việc sử dụng sofosbuvir ở bệnh nhân đồng nhiễm HCV/HBV.

Trẻ em:

  • Chế phẩm này không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vì sự an toàn và hiệu quả với đối tượng này chưa được đánh giá.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Không có hoặc hạn chế dữ liệu (ít hơn 300 kết quả trên phụ nữ mang thai) từ việc sử dụng sofosbuvir trên phụ nữ mang thai.
  • Những nghiên cứ trên động vật không biểu thị rõ tác động có hại đối với độc tính trên sinh sản. Không có ảnh hưởng đáng kể trên sự phát triển của thai nhi đã được quan sát với sofosbuvir ở thỏ và chuột. Mặc dù vậy, không thể ước tính được biên độ tiếp xúc đầy đủ cho sofosbuvir trên chuột để tiếp xúc trên người ở liều điều trị kiến nghị trên lâm sàng.
  • Để phòng ngừa, tốt hơn là tránh dùng chế phẩm này trong thời kì mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Không rõ sofosbuvir và chất chuyển hóa của nó có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
  • Các dữ liệu dược lực học có sẵn trên động vật cho chất chuyển hóa của sofosbuvir trong sữa.
  • Nguy cơ cho trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ không được loại trừ. Do đó, chế phẩm này không nên sử dụng cho phụ nữ trong thời kì cho con bú.

Khả năng sinh sản:

  • Không có dữ liệu có sẵn trên người về ảnh hưởng của sofosbuvir trên khả năng sinh sản. Nghiên cứu trên động vật không chỉ ra được ảnh hưởng của sofosbuvir trên khả năng sinh sản.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn