Epilona DR 500mg Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Natri valproat)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893114258824
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Sodium Valproate khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
- Encorate 200mg Sun Pharma 10 vỉ x 10 viên - Trị động kinh, rối loạn lưỡng cực
- Giá tham khảo:140.000 đ
1,400 đ/Viên
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893114258824 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: |
|
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Natri valproat: 500mg
Công dụng (Chỉ định)
- Thuốc điều trị bệnh động kinh toàn thể, cục bộ hoặc các bệnh động kinh khác.
Liều dùng
Liều Epilona DR được điều chỉnh tùy theo độ tuổi và cân nặng của bệnh nhân.
- Người lớn: liều khởi đầu 600 mg/ ngày, chia làm 2 – 4 lần, sau đó cứ 3 ngày tăng 200 mg đến khi đạt được liều cắt cơn. Trung bình:1000 – 2000 mg/ ngày (20 – 30 mg/ kg/ ngày). Liều tối đa có thể dùng nếu bệnh chưa được kiểm soát: 2500 mg/ ngày.
- Trẻ em ≥ 20 kg: liều khởi đầu 400 mg/ ngày, gia tăng khoảng cách liều đến khi kiểm soát được cơn. Liều trung bình: 20 – 30 mg/ kg/ ngày, có thể tăng đến 35 mg/ kg/ ngày.
- Trẻ em < 20 kg: 20 mg/ kg/ ngày. Nếu không kiểm soát được bệnh, chỉ tăng liều ở những bệnh nhân có thể theo dõi được nồng độ acid valproic trong huyết tương. Ở liều 40 mg/ kg/ ngày cần theo dõi chặt chẽ các chỉ số lâm sàng và huyết học.
- Điều trị ở người cao tuổi: có sự thay đổi về dược động học của thuốc. Nồng độ acid valproic tự do trong huyết tương tăng do sự gắn kết với protein giảm. Liều lượng được điều chỉnh tùy theo hiệu quả kiểm soát cơn và khả năng dung nạp thuốc của từng bệnh nhân.
- Điều trị cho bệnh nhân rối loạn chức năng thận: nếu cần có thể giảm liều, tuy nhiên việc thay đổi liều dùng tùy thuộc vào biểu hiện trên lâm sàng vì nồng độ thuốc trong huyết tương có thể không tương quan với hiệu quả điều trị.
- Điều trị cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan: không dùng đồng thời Epilona DR với dẫn chất của salicylat do cùng con đường chuyển hóa gây độc ở gan. Những người có rối loạn chức năng gan nặng có thể tử vong khi điều trị bằng acid valproic.
Bé gái, trẻ vị thành niên nữ, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ có thai:
- Epilona DR cần được khởi đầu điều trị và giám sát chặt chẽ bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị động kinh. Chỉ nên sử dụng thuốc khi các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc bệnh nhân không dung nạp được. Cân bằng lợi ích – nguy cơ của thuốc nên được đánh giá cẩn thận trong mỗi lần thăm khám định kỳ cho bệnh nhân. Tốt nhất, nên kê đơn Epilona DR dưới dạng đơn trị liệu và ở liều thấp nhất có hiệu quả. Nếu có thể, nên sử dụng dạng giải phóng kéo dài để tránh nồng độ đỉnh trong huyết tương cao. Liều hằng ngày nên được chia thành ít nhất 2 liều đơn.
- Dùng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác: khi điều trị bằng Epilona DR ở những bệnh nhân đã dùng các thuốc chống động kinh khác cần bắt đầu với liều thấp và tăng liều dần đến khi đạt được liều đích sau 2 tuần điều trị. Có thể tăng liều 5 – 10 mg/ kg/ ngày khi dùng phối hợp với các thuốc gây cảm ứng enzym gan như phenytoin, phenobarbital, carbamazepin. Nếu dùng đồng thời với barbiturat mà nhận thấy sự gia tăng tác động an thần cần giảm liều barbiturat.
Cách dùng
- Dùng thuốc bằng đường uống.
- Nhu cầu về liều dùng hàng ngày thay đổi tùy theo độ tuổi và trọng lượng cơ thể.
- Uống nguyên viên và không được nghiền nát hoặc nhai.
Quá liều
Triệu chứng:
- Khi nồng độ thuốc trong máu cao gấp 5 – 6 lần nồng độ điều trị tối đa thường xảy ra các triệu chứng như buồn nôn, nôn, chóng mặt.
- Nồng độ thuốc trong máu gấp 10 – 20 lần nồng độ điều trị tối đa gây ức chế hoạt động hệ thần kinh, kèm theo giảm trương lực cơ, giảm phản xạ, co đồng tử, giảm hô hấp tự động và nhiễm toan chuyển hóa.
- Các trường hợp ngộ độc như trên nói chung có tiên lượng thuận lợi; tuy nhiên, một vài trường hợp tử vong đã được báo cáo. Một số trường hợp gây tăng áp lực nội sọ dẫn đến phù não.
Cách xử trí khi dùng quá liều:
- Điều trị triệu chứng (kiểm soát tim mạch, hô hấp).
- Rửa dạ dày bằng than hoạt trong vòng 10 – 12 giờ.
- Trường hợp quá liều nặng có thể thẩm phân máu và lọc máu.
- Naloxon được sử dụng để giải độc thành công trong một số ca, có thể phối hợp với than hoạt
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Natri valproat chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Đang trong thời kỳ mang thai trừ khi không có phương pháp điều trị thay thế thích hợp.
- Phụ nữ có khả năng sinh sản trừ khi các điều kiện của chương trình dự phòng mang thai được đáp ứng.
- Quá mẫn với natri valproat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan hoạt động, hoặc tiền sử cá nhân hay gia đình bị rối loạn chức năng gan nặng, đặc biệt có liên quan đến thuốc.
- Bệnh nhân bị rối loạn chu trình urê đã xác định.
- Bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin.
- Bệnh nhân được xác định bị rối loạn ty thể do đột biến gen mã hóa enzym polymerase γ của ti thể (POLG), như hội chứng Alpers-Huttenlocher và ở trẻ em dưới 2 tuổi nghi ngờ có rối loạn liên quan đến POLG.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và tần suất không xác định.
- Rối loạn gan mật: tổn thương gan, tăng men gan (thường gặp), tổn thương gan nghiêm trọng bao gồm suy gan có thể dẫn đến tử vong đã được báo cáo.
- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn (rất thường gặp), đau dạ dày, tiêu chảy (thường gặp), những triệu chứng này thường xảy ra trong những ngày đầu dùng thuốc và biến mất sau vài ngày nếu không ngưng điều trị, viêm tụy có thể gây tử vong (ít gặp).
- Rối loạn hệ thần kinh: run (rất thường gặp), đau đầu, suy nhược, ngủ gà, lú lẫn, co giật, suy giảm trí nhớ, kích động (thường gặp), hôn mê, parkinson; mất ngủ, co giật trầm trọng, thay đổi hànhvi (ít gặp), chứng mất trí có thể đảo ngược, rối loạn nhận thức (rất hiếm gặp).
Một số hiếm trường hợp tiến triển đến tình trạng hôn mê có thể kèm theo ảo giác hoặc co giật đã được báo cáo. Các trường hợp này thường liên quan đến liều khởi đầu quá cao, tăng liều quá nhanh hoặc sử dụng đồng thời thuốc chống co giật khác, đặc biệt là phenobarbital hoặc topiramat, có thể đảo ngược khi ngưng điều trị hoặc giảm liều.
- Rối loạn tâm thần: trạng thái rối loạn, kích động, giảm chú ý (thường gặp), bất thường hành vi, rối loạn học tập ở trẻ em (hiếm gặp).
- Rối loạn chuyển hóa: hạ natri huyết (thường gặp); tăng amoni huyết (hiếm gặp).
- Các trường hợp tăng amoni huyết trung bình mà không làm thay đổi các xét nghiệm chức năng gan có thể xảy ra và thường thoáng qua, không nên ngưng điều trị. Tuy nhiên, khi xuất hiện những triệu chứng lâm sàng như nôn mửa, mất ngủ, giảm nhận thức cần ngưng dùng thuốc.
- Rối loạn nội tiết: hội chứng ADH (ít gặp), suy giảm hormon tuyến giáp (hiếm gặp).
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: thiếu máu, giảm tiểu cầu (thường gặp), giảm số lượng tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) (ít gặp, có thể phục hồi khi ngưng điều trị), bất sản tủy xương (hiếm gặp).
- Rối loạn da và mô dưới da: quá mẫn, rụng tóc (thường gặp), phù mạch, phát ban (ít gặp), hoại tử da nhiễm độc (hội chứng Steven – Johnson, hội chứng Lyell), hồng ban đa dạng, hội chứng DRESS (hiếm gặp), mụn trứng cá (rất hiếm gặp).
- Rối loạn tuyến vú và hệ thống sinh sản: đau bụng kinh (thường gặp), mất kinh (ít gặp), buồng trứng đa nang, vô sinh ở nam (hiếm gặp), vú to ở nam (rất hiếm gặp).
- Rối loạn mạch máu: băng huyết (thường gặp), viêm mạch (ít gặp).
- Rối loạn tai: giảm thính lực (thường gặp)
- Rối loạn thận và hệ tiết niệu: rối loạn chức năng ống thận gần (hội chứng Falconi) (hiếm gặp).
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: loãng xương, gãy xương (ít gặp), lupus ban đỏ (hiếm gặp).
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực: tràn dịch màng phổi (ít gặp).
- Tăng cân (thường gặp), hội chứng thần kinh-cơ (hiếm gặp).
- Dị dạng bẩm sinh và rối loạn phát triển trí tuệ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Ảnh hưởng của valproat lên các thuốc khác:
- Thuốc chống loạn thần, ức chế MAO, chống trầm cảm, an thần: Epilona DR làm tăng tác dụng của những nhóm thuốc này do đó cần điều chỉnh liều dùng. Đặc biệt trong một nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng việc thêm olanzapin vào liệu pháp có valproat hay lithium có thể làm tăng đáng kể những tác dụng bất lợi của olanzapin: giảm bạch cầu, run, khô miệng, tăng cân, buồn ngủ.
- Lithium: valproat không làm thay đổi nồng độ lithium trong huyết thanh.
- Phenobarbital: Epilona DR làm tăng nồng độ phenobarbital trong huyết tương (do ức chế chuyển hóa ở gan) nên có thể gây buồn ngủ, đặc biệt ở trẻ em. Theo dõi trên lâm sàng được khuyến cáo trong suốt 15 ngày đầu điều trị phối hợp và giảm liều đồng thời xác định nồng độ phenobarbital ngay khi có dấu hiệu an thần.
- Primidon: Epilona DR làm tăng nồng độ primidon trong huyết tương và làm trầm trọng hơn các tác dụng bất lợi (như an thần). Những dấu hiệu này sẽ chấm dứt khi điều trị lâu dài. Kiểm soát trên lâm sàng được khuyến cáo khi bắt đầu điều trị phối hợp và cần điều chỉnh liều dùng thích hợp.
- Phenytoin: Epilona DR làm giảm tổng nồng độ phenytoin trong huyết tương nhưng làm tăng phenytoin dạng tự do cùng với các triệu chứng quá liều.
- Carbamazepin: Epilona DR làm tăng độc tính của carbamazepin, do đó cần theo dõi lâm sàng khi bắt đầu điều trị phối hợp và điều chỉnh liều khi cần thiết.
- Lamotrigin: Epilona DR làm giảm chuyển hóa và tăng thời gian bán thải của lamotrigin lên gấp 2 lần. Tương tác này có thể làm tăng độc tính của lamotrigin, đặc biệt là độc tính da nghiêm trọng. Do đó cần theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều thích hợp.
- Felbamat: acid valproic có thể làm giảm độ thanh thải của felbamat đến 16%.
- Zidovudin: Epilona DR làm tăng nồng độ của zidovudin trong huyết tương nên có thể làm tăng độc tính.
- Nimodipin: Ở nhiều bệnh nhân khi dùng đồng thời nimodipin với natri valproat, phơi nhiễm với nimodipin có thể tăng 50%, do đó nên giảm liều nimodipin trong trường hợp hạ huyết áp.
- Nhóm thuốc chống đông máu dẫn xuất vitamin K: tác dụng chống đông của warfarin và các thuốc chống đông máu coumarin có thể tăng lên do sự thay đổi vị trí gắn kết với protein huyết tương bởi acid valproic. Cần theo dõi thời gian prothrombin.
- Temozolomid: điều trị đồng thời temozolomid với Epilona DR có thể làm giảm độ thanh thải của temozolomid nhưng không có ý nghĩa trên lâm sàng.
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên valproat:
- Thuốc chống động kinh gây cảm ứng enzym chuyển hóa ở gan (phenytoin, phenobarbital, carbamazepin) làm giảm nồng độ acid valproic trong huyết tương. Cần điều chỉnh liều Epilona DR theo đáp ứng trên lâm sàng và nồng độ thuốc trong máu khi điều trị phối hợp.
- Sự kết hợp felbamat và Epilona DR làm giảm độ thanh thải acid valproic 22% đến 50% và do đó làm tăng nồng độ valproic acid trong huyết tương. Cần theo dõi liều lượng của Epilona DR.
- Mefloquin và chloroquin làm tăng chuyển hóa acid valproic dẫn đến làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc. Do vậy cần điều chỉnh liều dùng của Epilona DR.
- Khi dùng đồng thời Epilona DR với những chất gắn kết protein cao (như aspirin), nồng độ acid valproic tự do trong huyết tương tăng cao.
- Sử dụng đồng thời Epilona DR với cimetidin hoặc erythromycin làm tăng nồng độ acid valproic trong huyết tương (do sự giảm chuyển hóa ở gan).
- Các kháng sinh carbapenem như imipenem, panipenem và meropenem được báo cáo gây giảm 60 – 100% nồng độ acid valproic trong vòng 2 ngày làm xuất hiện những cơn co giật. Do tác động gây giảm nồng độ acid valproic nhiều và nhanh chóng nên tránh dùng carbapenem ở những bệnh nhân đã được kiểm soát tốt bởi nồng độ valproic ổn định. Nếu việc sử dụng kháng sinh này là không tránh khỏi cần theo dõi nồng độ acid valproic trong huyết tương.
- Colestyramin có thể làm giảm sự hấp thu của Epilona DR.
- Rifampicin có thể làm giảm nồng độ acid valproic trong huyết tương dẫn đến giảm tác dụng điều trị. Do đó cần điều chỉnh liều Epilona DR khi phối hợp thuốc.
Tương tác khác:
- Cần thận trọng khi dùng Epilona DR phối hợp với các thuốc chống động kinh mới do chưa hiểu rõ về những thay đổi dược động học.
- Sử dụng đồng thời valproat và topiramat có thể làm tăng amoni huyết, bệnh não. Cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng đồng thời, đặc biệt ở những bệnh nhân mắc bệnh não từ trước.
- Epilona DR không gây cảm ứng các enzym chuyển hóa nên không làm giảm hiệu quả của các thuốc ngừa thai đường uống liên quan đến nội tiết tố.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Mặc dù không có chứng cứ cụ thể về sự tái phát đột ngột khi dừng điều trị bằng valproat nhưng việc ngưng thuốc phải thực hiện từ từ và dưới sự giám sát của bác sĩ.
Rối loạn chức năng gan:
- Thuốc gây tổn thương gan nghiêm trọng, một số trường hợp dẫn đến tử vong (rất hiếm), những trường hợp có nguy cơ cao: bệnh nhân điều trị phối hợp nhiều thuốc chống động kinh; trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 3 tuổi; trẻ em có rối loạn động kinh nặng; người mắc hội chứng não hữu cơ; rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc chậm phát triển trí tuệ. Sau 3 tuổi, mức độ tổn thương gan giảm đáng kể và giảm theo độ tuổi.
- Ở trẻ em dưới 3 tuổi chỉ nên dùng valproat đơn trị liệu khi đã đánh giá lợi ích điều trị so với nguy cơ tổn thương gan. Trước khi dùng thuốc cần tiến hành các xét nghiệm: công thức máu, thời gian đông máu, thời gian thromboplastin, hoạt tính amylase huyết thanh, AST, ALT, bilirubin, glucose protein.
- Ở trẻ dưới 16 tuổi, tránh dùng đồng thời với salicylat (hội chứng Reye).
- Trong hầu hết các trường hợp, tổn thương gan như vậy xảy ra trong 6 tháng đầu điều trị, thời gian nguy cơ tối đa là 2 – 12 tuần.
- Những dấu hiệu nhận biết tổn thương gan trước khi xuất hiện vàng da: suy nhược, chán ăn, trạng thái hôn mê, phù nề, nôn ói nhiều lần, đau thượng vị hoặc tái xuất hiện các cơn động kinh mặc dù đang được điều trị đúng cách. Khi các dấu hiệu này xảy ra cần thực hiện kiểm tra lâm sàng và đánh giá lại chức năng gan.
- Chức năng gan phải đo trước khi điều trị và được theo dõi định kì 6 tháng, đặc biệt ở người có nguy cơ cao hoặc có tiền sử mắc bệnh. Xác nhận tỷ lệ prothrombin thấp bất thường, đặc biệt liên quan đến các bất thường sinh học khác (giảm đáng kể các yếu tố đông máu, tăng nồng độ bilirubin và tăng transaminase) đòi hỏi phải ngưng điều trị bằng Epilona DR.
Viêm tụy:
- Thuốc có thể gây viêm tụy, trẻ em và những bệnh nhân dùng liệu pháp phối hợp nhiều thuốc chống động kinh có nguy cơ cao hơn và có thể dẫn đến tử vong (rất hiếm gặp). Nếu bệnh nhân có các dấu hiệu như buồn nôn, nôn, đau bụng cấp… cần được kiểm tra ngay (đo amylase huyết thanh). Trong trường hợp viêm tụy cần ngưng dùng Epilona DR.
Bệnh Von Willebrand:
- Đã có báo cáo về sự phát triển các triệu chứng bệnh Von Willebrand ở trẻ em. Cần thận trọng khi can thiệp phẫu thuật hoặc sau các chấn thương.
Co giật trầm trọng:
- Cũng như các thuốc chống động kinh khác, khi dùng valproat thay vì được cải thiện, tình trạng bệnh nhân trở nên nghiêm trọng hơn và có thể xuất hiện những cơn động kinh mới. Trong những trường hợp như vậy bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ ngay lập tức.
Rối loạn hành vi:
- Đã có những báo cáo rằng bệnh nhân có ý định và hành vi tự sát khi điều trị bằng thuốc chống động kinh. Phân tích những mẫu thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng giả dược cũng cho thấy thuốc chống động kinh làm tăng ý định và hành vi tự sát của bệnh nhân. Do đó bệnh nhân cần được tư vấn và theo dõi điều trị thích hợp khi có những dấu hiệu bất thường về tâm lý.
Carbapenem:
- Không sử dụng đồng thời valproat và carbapenem.
Bệnh nhân mắc bệnh ty lạp thể hoặc bệnh nhân có nguy cơ:
- Valproat có thể làm trầm trọng hơn các dấu hiệu lâm sàng của bệnh ty lạp thể gây ra bởi sự đột biến gen hạt nhân mã hóa enzym ty thể polymerase (POLG). Đặc biệt những trường hợp viêm gan cấp tính hay tử vong liên quan đến suy gan đã được báo cáo có tần suất cao ở những bệnh nhân có hội chứng thần kinh di truyền do POLG, ví dụ như hội chứng Alpers-Huttenlocher. Những rối loạn POLG nên được xem xét ở những bệnh nhân có tiền sử gia đình hoặc có những dấu hiệu như tổn thương não, những cơn động kinh dai dẳng, chậm phát triển, rối loạn thần kinh dẫn truyền, thiếu máu cục bộ, đau nửa đầu.
Bé gái/trẻ vị thành niên nữ/phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, phụ nữ mang thai:
- Epilona DR không nên dùng ở bé gái, trẻ vị thành niên nữ, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ có thai trừ khi các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc bệnh nhân không dung nạp được do valproat có khả năng cao gây quái thai và tiềm tàng nguy có rối loạn phát triển trên trẻ từng bị phơi nhiễm valproat trong thời gian người mẹ mang thai. Bác sĩ nên đánh giá cẩn thận hiệu quả và nguy cơ của thuốc trong mỗi lần thăm khám định kỳ cho bệnh nhân, khi bệnh nhân nhi đến tuổi dậy thì và ngay lập tức khi phụ nữ trong độ tuổi sinh sản đang được điều trị bằng Epilona DR có kế hoạch mang thai hoặc vừa có thai.
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản bắt buộc phải sử dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả trong suốt thời gian điều trị. Bác sĩ cần thông báo cho bệnh nhân các nguy cơ liên quan tới việc sử dụng Epilona DR trong thai kỳ. (Xem mục Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú).
- Chỉ nên tiếp tục điều trị bằng valproat sau khi cân bằng nguy cơ – lợi ích của thuốc được đánh giá bởi một bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh động kinh.
Huyết học:
- Các xét nghiệm máu (số lượng tế bào máu, bao gồm số lượng tiểu cầu, thời gian chảy máu và các xét nghiệm đông máu) được khuyến cáo trước khi bắt đầu điều trị hoặc trước khi phẫu thuật và trong trường hợp xuất hiện các vết bầm hoặc chảy máu.
Suy thận:
- Ở bệnh nhân suy thận, có thể cần phải giảm liều và dựa trên kết quả giám sát lâm sàng vì nồng độ thuốc trong huyết tương có thể phản ánh không chính xác.
Lupus ban đỏ hệ thống:
- Mặc dù rối loạn miễn dịch rất ít được ghi nhận trong quá trình sử dụng valproat, tuy nhiên cần cân nhắc lợi ích thu được với nguy cơ có thể xảy ra lupus ban đỏ hệ thống.
Tăng amoni huyết:
- Khi nghi ngờ thiếu hụt enzym chuyển hóa ure, cần kiểm tra trước khi điều trị vì có thể gây tăng nồng độ amoni trong huyết tương.
Tăng cân:
- Epilona DR thường gây tăng cân, có thể tăng cân liên tục. Do đó, bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ tăng cân khi bắt đầu điều trị để áp dụng những biện pháp phù hợp điều chỉnh cân nặng.
Bệnh nhân tiểu đường:
- Epilona DR được thải trừ chủ yếu qua thận, một phần dưới dạng ceton. Do đó, có thể cho kết quả dương tính giả khi xét nghiệm nước tiểu ở bệnh nhân nghi ngờ tiểu đường.
- Bệnh nhân thiếu hụt enzym Carnitine Palmitoyl Transferase loại II (CPT-II) cần được cảnh báo về nguy cơ tiêu cơ vân khi dùng Epilona DR.
Rượu:
- Không uống rượu trong thời gian điều trị bằng valproat.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Epilona DR không nên dùng cho bé gái, trẻ vị thành niên nữ, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ có thai trừ khi các liệu pháp khác không có hiệu quả hoặc bệnh nhân không dung nạp được. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần dùng biện pháp tránh thai có hiệu quả trong quá trình điều trị. Ở phụ nữ có dự định mang thai nên chuyển sang chế độ điều trị khác trước khi thụ thai, nếu có thể.
Phụ nữ cho con bú:
- Valproat được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ từ 1 – 10% so với nồng độ trong huyết tương của người mẹ. Các rối loạn về máu cũng đã được báo cáo trên trẻ bú mẹ đang điều trị bằng valproat. Quyết định ngừng cho trẻ bú mẹ hay ngừng điều trị bằng valproat cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc bú sữa mẹ của trẻ và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.
Khả năng sinh sản:
- Mất kinh nguyệt, buồng trứng đa nang và tăng nồng độ testosteron trong máu ở phụ nữ sử dụng valproat đã được báo cáo. Sử dụng valproat có thể dẫn đến suy giảm khả năng sinh sản ở nam giới (đặc biệt là sự di chuyển của tinh trùng bị giảm). Tình trạng rối loạn chức năng sinh sản này có thể hồi phục sau khi ngừng điều trị bằng valproat.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì valproat có thể làm xuất hiện các cơn buồn ngủ thoáng qua đặc biệt khi dùng chung với benzodiazepin.
Bảo quản
- Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả



