Gefiress 250mg Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Gefitinib)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#28724
Gefiress 250mg Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Gefitinib)
5.0/5

Số đăng ký: 893114066723

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Gefitinib khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893114066723
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Gefitinib: 250mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Gefitinib được chỉ định đơn trị liệu để điều trị cho người lớn bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn có đột biến hoạt hóa EGFR-TK.

Liều dùng

Liều khuyến cáo của gefitinib là 250 mg/lần/ngày

Trẻ em:

  • Tính an toàn và hiệu quả của gefitinib ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Suy gan:

  • Những bệnh nhân suy gan vừa đến nặng do xơ gan có tăng nồng độ gefitinib trong huyết tương. Nên theo dõi chặt chẽ các tác dụng không mong muốn ở những bệnh nhân này.

Suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận có độ thanh thải creatinin > 20 ml/phút.

Người cao tuổi:

  • Không cần điều chỉnh liều dựa trên độ tuổi của bệnh nhân.

Bệnh nhân chuyển hóa kém qua CYP2D6:

  • Không khuyến cáo điều chỉnh liều cụ thể ở những bệnh nhân có kiểu gen chuyển hóa kém qua CYP2D6, nhưng nên theo dõi chặt chẽ các biến cố bất lợi ở các bệnh nhân này.

Điều chỉnh liều do độc tính:

  • Những bệnh nhân bị tiêu chảy do dung nạp kém hoặc gặp phải tác dụng không mong muốn trên da có thể được kiểm soát thành công khi ngừng dùng thuốc trong một thời gian ngắn (lên đến 14 ngày) và sau đó dùng trở lại liều 250 mg. Đối với những bệnh nhân không thể dung nạp thuốc sau khi gián đoạn điều trị, nên ngừng gefitinib và cân nhắc điều trị thay thế.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn, vào cùng thời điểm mỗi ngày.

Quá liều

  • Không có trị liệu đặc biệt trong trường hợp dùng quá liều Gefitinib và chưa xác định được các triệu chứng quá liều. Tuy nhiên, trong nghiên cứu lâm sàng pha I, một số ít bệnh nhân đã được điều trị bằng liều lên đến 1000 mg/ngày. Đã ghi nhận sự tăng tần suất và mức độ trầm trọng của một số phản ứng ngoại ý, chủ yếu là tiêu chảy và ban đỏ da. Các phản ứng ngoại ý do dùng quá liều nên được điều trị triệu chứng; đặc biệt tình trạng tiêu chảy nặng nên được kiểm soát thích hợp.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Phụ nữ đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rất thường gặp (ADR ≥ 10):

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn nhẹ hoặc vừa (CTC độ 1 hoặc 2).
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy chủ yếu nhẹ hoặc vừa, nôn, buồn nôn chủ yếu nhẹ hoặc vừa, viêm miệng chủ yếu mức độ nhẹ (CTC độ 1).
  • Gan-mật: Tăng alanin aminotransferase chủ yếu từ nhẹ đến vừa.
  • Da và mô dưới da: Các phản ứng ở da chủ yếu phát ban dạng mụn mủ nhẹ hoặc vừa ngứa cùng với khô da, bao gồm nứt nẻ trên nền ban đỏ.
  • Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Suy nhược chủ yếu nhẹ (CTC độ 1).

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):

  • Mắt: Viêm kết mạc, viêm mi mắt và khô mắt, chủ yếu nhẹ (CTC độ 1).
  • Mạch máu: Xuất huyết như chảy máu cam và tiểu máu
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Bệnh phổi kẽ (1,3%) thường ở mức độ nặng
  • Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn hoặc biếng ăn; khô miệng* chủ yếu nhẹ (CTC độ 1).
  • Gan-mật: Tăng aspartat aminotransferase chủ yếu mức độ nhẹ đến vừa, tăng bilirubin toàn phần chủ yếu từ nhẹ đến vừa.
  • Da và mô dưới da: Rối loạn móng, rụng tóc, các phản ứng dị ứng (1,1%) bao gồm phù mạch và mày đay.
  • Thận và tiết niệu: Tăng creatinin máu không triệu chứng, protein niệu, viêm bàng quang.
  • Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Sốt.

Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):

  • Mắt: Viêm xước giác mạc có thể hồi phục và đôi khi kèm với lông mi mọc lạc chỗ, viêm giác mạc (0,12%).
  • Tiêu hóa: Viêm tụy, thủng đường tiêu hóa.
  • Gan-mật: Viêm gan

Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):

  • Da và mô dưới da: Bóng nước bao gồm hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens Johnson và hồng ban đa dạng, viêm mao mạch da.
  • Thận và tiết niệu: Viêm bàng quang xuất huyết.
  • Bệnh phối kẽ (ILD)

Tương tác với các thuốc khác

  • Các nghiên cứu in vitro đã chứng tỏ là gefitinib chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4.
  • Dùng đồng thời gefitinib với rifampicin (chất được biết là cảm ứng mạnh CYP3A4) trên người tình nguyện khỏe mạnh đã làm giảm 83% diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của gefitinib so với nhóm không dùng rifampicin (xem phần ‘Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng’).
  • Khi dùng đồng thời gefitinib với itraconazole (chất ức chế CYP3A4) đã làm tăng 80% trị số AUC trung bình của gefitinib ở người tình nguyện khỏe mạnh. Sự gia tăng này có thể có ý nghĩa về mặt lâm sàng vì đã ghi nhận các phản ứng ngoại ý liên quan đến liều và nồng độ thuốc trong cơ thể.
  • Phối hợp với ranitidine ở liều làm tăng kéo dài độ pH dịch vị ≥ 5 dẫn đến kết quả làm giảm trị số AUC bình quân của gefitinib là 47% ở người tình nguyện khỏe mạnh (xem phần ‘Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng’ và ‘Dược động học’).
  • Tăng INR và/hoặc các biến cố xuất huyết đã được báo cáo ở một vài bệnh nhân dùng warfarin (xem phần ‘Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng’).

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh phổi kẽ (ILD):

  • Bệnh phối kẽ (ILD) có thể khởi phát cấp tính, đã được phát hiện ở 1,3% bệnh nhân đang dùng gefitinib và một vài trường hợp đã tử vong. Nếu bệnh nhân có biểu hiện xấu đi với các triệu chứng hô hấp như khó thở, ho và sốt, nên gián đoạn gefitinib và cho kiểm tra ngay. Nếu xác nhận là bệnh phổi kẽ (ILD), nên ngừng dùng gefitinib và điều trị thích hợp.

Ngộ độc gan và suy gan:

  • Các bất thường xét nghiệm chức năng gan (bao gồm tăng alanin aminotransferase, aspartat aminotransferase, bilirubin) đã được ghi nhận nhưng ít khi có biểu hiện viêm gan.
    Vài báo cáo riêng lẻ của suy gan ở một số trường hợp đã dẫn đến tử vong.
  • Vì vậy, khuyến cáo kiểm tra chức năng gan định kỳ. Nên sử dụng gefitinib thận trọng trên bệnh nhân có thay đổi chức năng gan ở mức độ nhẹ đến vừa. Nên cân nhắc ngừng sử dụng thuốc nếu có sự thay đổi nghiêm trọng.
  • Suy giảm chức năng gan do xơ gan đã được ghi nhận dẫn đến tăng nồng độ gefitinib trong huyết tương.

Lactose:

  • Sản phẩm này có chứa lactose, do đó không nên dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Các thận trọng khác:

  • Bệnh nhân nên đi khám bác sĩ ngay lập tức khi có tiêu chảy nặng hoặc dai dẳng, buồn nôn, nôn hoặc chán ăn vì có thể gián tiếp dẫn tới mất nước.
  • Những bệnh nhân nghi ngờ viêm giác mạc như: viêm mắt, chảy nước mắt, nhạy cảm với ánh sáng, nhìn mờ, đau mắt và/hoặc đỏ mắt nên tham vấn bác sĩ chuyên khoa mắt ngay lập tức.Nếu có chuẩn đoán viêm loét giác mạc, nên ngưng điều trị với gefitinib và nếu các triệu chứng không hết hẳn hoặc tái phát khi sử dụng lại gefitinib, cân nhắc ngừng sử dụng lâu dài gefitinib.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Không có dữ liệu về việc dùng gefitinib cho phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Vẫn chưa biết liệu gefitinib được bài tiết qua sữa ở người hay không. Chống chỉ định dùng gefitinib khi đang cho con bú và vì thế ngừng cho con bú khi điều trị bằng gefitinib.
  • khả năng sinh sản: Phụ nữ có khả năng sinh sản không nên mang thai trong quá trình điều trị với thuốc này.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Đã có báo cáo về triệu chứng suy nhược trong khi điều trị bằng gefitinib. Do đó, những bệnh nhân có triệu chứng này nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn