Neutasol Cream 0.05% Medipharco tuýp 30g (Clobetasone propionate)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#31628
Neutasol Cream 0.05% Medipharco tuýp 30g (Clobetasone propionate)
5.0/5

Số đăng ký: 893100051824

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Clobetasone khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Medipharco khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Medipharco

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893100051824
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Clobetasone propionate: 0.05%

Công dụng (Chỉ định)

  • Clobetasol được chỉ định điều trị các bệnh ngoài da đáp ứng với corticosteroid mạnh như: chàm, liken, vảy nến, luput ban đỏ, viêm da, ngứa không do ký sinh trùng, ngứa do vết chích của côn trùng.

Liều dùng

  • Thoa một lớp mỏng kem thuốc lên vùng da bị bệnh 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và tối.
  • Ngừng điều trị từ từ. Không nên điều trị liên tục quá 8 ngày.

Cách dùng

  • Dùng ngoài da.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Một liều đơn corticosteroid quá liều có lẽ không gây các triệu chứng cấp Tác dụng do tăng corticosteroid không xuất hiện sớm trừ khí dùng liều cao liên tiếp.
  • Các tác dụng toàn thân do quá liều corticosteroid trường diễn bao gồm:
  • Tác dụng giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, mất nit, tăng đường huyết, tác dụng giảm tái tạo mô, tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thượng thận. Tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.

Xử trí:

  • Trong trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý đến cân bằng natri và kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ. Điểu trị mất cần bằng điện giải nếu cần.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với Clobetasol propionat hoặc một trong các thành phần của thuốc.
  • Mụn trứng cá đỏ, mụn trứng cá thường và viêm đa quanh miệng.
  • Các tổn thương loét.
  • Người bị tiểu đường, loét dạ dày-hành tá tràng.
  • Nhiễm khuẩn và nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân không được kiểm soát bằng hóa trị liệu thích hợp.
  • Người bị bệnh lao tiến triển hay nghi ngờ lao tiềm ẩn.
  • Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
  • Không dùng trong nhãn khoa.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp:

  • Da: cảm giác bỏng, châm chích ở da
  • Dùng dưới lớp băng kín có thể gây ra kích ứng, vân da, khô da, mụn trứng cá, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da dị ứng, nhiễm trùng thứ phát.

Ít gặp:

  • Da: kích ứng, ngứa, teo da, rạn da, đỏ da, viêm nang lông, giãn mạch máu
  • Dùng kéo dài có thể gây ra hội chứng Cushing
  • Tiêu hóa: Loét dạ dày, chảy máu dạ dày.

Hiếm gặp:

  • Da: phù thần kinh mạch.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Để tránh suy thượng thận, khi dùng lâu và bôi trên diện rộng (dùng liều cao), cần đánh giá chức năng thượng thận vì có thể bị ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận (trục HPA), bằng các nghiệm pháp như nghiệm pháp kích thích bằng ACTH, nghiệm pháp xác định cortisol trong huyết tương và cortisol tự do trong nước tiểu.
  • Nếu thấy có biểu hiện suy thượng thận, phải cố gắng thử ngừng thuốc, phải giảm số lần bôi, hoặc thay bằng một glucocorticoid có hoạt tính thấp hơn. Khi ngừng thuốc, chức năng trục HPA thường hồi phục nhanh và hoàn toàn, nhưng nếu thấy có biểu hiện thiếu glucocorticoid, phải bổ sung bằng cách uống corticosteroid.

Tương tác với các thuốc khác

  • Với dạng dùng ngoài da Globetasol không có tương tác nào đáng kể với các thuốc khác trừ khi có sự hấp thu thuốc với lượng đáng kể.
  • Với Paracetamol liều cao hoặc trường diễn sẽ tăng nguy cơ nhiễm độc gan
  • Với các thuốc chống đái thao đường uống hoặc insulin: có thể làm tăng nồng độ glucose huyết.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Nếu có hiện tượng không dung nạp tại chỗ, phải ngừng điểu trị.
  • Chỉ bôi ngoài da, không nên bôi lên mặt, vùng da gần mặt, vùng da có nhiều nếp gấp.
  • Tránh bôi trên vết thương hở, trên diện rộng, bôi thành lớp dày hoặc dưới lớp băng kín.
  • Không nên điều trị liên tục quá 8 ngày, đặc biệt ở trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Người bệnh đang dùng corticosteroid có nguy cơ dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn, triệu chứng của những bệnh này có thể bị che lấp cho mãi đến giai đoạn muộn. Trong quá trình dùng liệu pháp corticosteroid dài hạn, phải theo dõi người bệnh đều đặn. Có thể cần phải giảm lượng natri và bổ sung thêm calci và kali. Ding corticosteroid kéo dài có thể gây đục thể thủy tinh (đặc biệt ở trẻ em), giôcôm với khả năng tổn thương dây thần kinh thị giác.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Chỉ sử dụng theo sự chỉ định và sự theo dõi của thầy thuốc.
  • Sử dụng corticosteroid khi mang thai hoặc ở người có khả năng mang thai phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cø của thuốc đối với người mẹ và phôi hoặc thai nhi
  • Đã ghi nhận có sự giảm cân ở trẻ sơ sinh khi người mẹ đã điểu trị bằng corticosteroid dài hạn. Vì khả năng ức chế vỏ thượng thận ở trẻ mới đẻ do mẹ đã dùng corticosteroid dài hạn. khi kê đơn corticosteroid phải cân nhắc giữa nhu cầu của người mẹ và nguy cơ cho thai nhi. Trẻ sơ sinh mà mẹ đã dùng những liều corticosteroid đáng kể trong thời kỳ mang thai phải được theo dõi cẩn thận về các dấu hiệu giảm năng tuyến thượng thận.

Phụ nữ cho con bú:

  • Tính an toàn của việc sử dụng clobetasol propionat cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú chưa được biết. Thuốc bài xuất vào sữa mẹ và có thể có hại cho trẻ nhỗ vì thuốc có thể ức chế sự phát triển và gây các tác dụng không mong muốn khác, ví dụ giảm năng tuyến thượng thận. Lợi ích cho người mẹ phải được cân nhắc với khả năng nguy hại cho trẻ nhỏ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Do thuốc dùng tại chỗ với thời gian điều trị ngắn nên không ảnh hưởng đến sự lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn