Pyrolox 20mg Bidiphar 2 lọ 2 ống (Piroxicam)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#31796
Pyrolox 20mg Bidiphar 2 lọ + 2 ống (Piroxicam)
5.0/5

Số đăng ký: VD-11524-10

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Piroxicam khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Bidiphar

USP 35

CP 2015

BP 2013

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: VD-11524-10
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Piroxicam: 20mg

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị ngắn hạn các trường hợp cấp tính không thể dùng đường uống. Dùng trong một số bệnh đòi hỏi chống viêm và/hoặc giảm đau:

  • Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp.
  • Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao.
  • Thống kinh và đau sau phẫu thuật.
  • Bệnh gút cấp.

Liều dùng

  • Tiêm bắp: liều 20 – 40 mg mỗi ngày.

Cách dùng

  • Tiêm bắp.

Quá liều

  • Điều trị thường có tính chất triệu chứng và hỗ trợ. Hiện nay, do thiếu kinh nghiệm về xử trí quá liều cấp, nên không thể biết được hiệu quả và khuyến cáo về tính hiệu quả giải độc đặc hiệu.
  • Tuy vậy, các biện pháp rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ chung cần được áp dụng. Uống than hoạt có thể làm giảm hấp thu và tái hấp thu piroxicam có hiệu quả, và như vậy sẽ làm giảm thuốc còn lại.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Loét dạ dày, loét hành tá tràng cấp.
  • Người có tiền sử bị co thắt phế quản, hen, polyp mũi và phù Quincke hoặc mày đay do aspirin, hoặc một thuốc chống viêm không steroid khác gây ra.
  • Xơ gan.
  • Suy tim nặng.
  • Người có nhiều nguy cơ chảy máu.
  • Người suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Thường gặp: Viêm miệng, chán ăn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, giảm huyết cầu tố và hematocrit, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, ngứa, phát ban, hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, tăng urê và creatinin huyết, nhức đầu, khó chịu, ù tai, phù.
  • Ít gặp: Chức năng gan bất thường, vàng da; viêm gan; chảy máu đường tiêu hóa, thủng và loét; khô miệng, giảm tiểu cầu, chấm xuất huyết, bầm tím, suy tủy, ra mồ hôi, ban đỏ, hội chứng Stevens – Johnson, trầm cảm, mất ngủ, bồn chồn, kích thích, đái ra máu, protein – niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, sốt, triệu chứng giống bệnh cúm, sưng mắt, nhìn mờ, mắt bị kích thích, tăng huyết áp, suy tim sung huyết nặng lên.
  • Hiếm gặp: Viêm tụy, tiêu móng, rụng tóc, bồn chồn, ngồi không yên, ảo giác, thay đổi tính khí, lú lẫn dị cảm, đái khó, yếu mệt, mất tạm thời thính lực, thiếu máu tan máu

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Thầy thuốc cần theo dõi thường xuyên người bệnh về những dấu hiệu của hội chứng loét và chảy máu đường tiêu hóa, thông báo cho họ theo dõi sát những dấu hiệu đó. Nếu xảy ra, thì phải ngừng thuốc.
  • Những người bệnh đang dùng thuốc mà có rối loạn thị lực cần được kiểm tra, đánh giá về mắt.
  • Để giảm thiểu các ADR, trước tiên phải dùng liều thấp nhất có thể trong thời gian điều trị ngắn nhất cần thiết. Phải định kỳ đánh giá kết quả điều trị. Phải ngừng điều trị ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên phản ứng da hoặc triệu chứng tiêu hóa.
  • Các thuốc chống viêm không steroid, kể cả piroxicam, có thể gây các triệu chứng tiêu hóa nặng như chảy máu, loét, thủng dạ dày ruột. Các triệu chứng này có thể xảy ra bất cứ lúc nào, không có dấu hiệu báo trước. Có thể phải dùng thêm thuốc điều trị bảo vệ niêm mạc dạ dày (như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton). Biến chứng tiêu hóa cũng tăng lên cùng tuổi người bệnh. Tránh dùng piroxicam cho người cao tuổi (trên 80 tuổi).
  • Giai đoạn đầu điều trị, phải theo dõi nước tiểu và chức năng thận ở những người có các yếu tố nguy cơ sau: Người cao tuổi, dùng kết hợp với thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể ATj, thuốc lợi tiểu, người bệnh bị giảm thể tích máu, suy tim, suy thận mãn, hội chứng thận hư, bệnh thận do lupus, xơ gan mất bù.

Tương tác với các thuốc khác

  • Khi dùng Piroxicam đồng thời với thuốc chống đông loại cumarin và các thuốc có liên kết protein cao, thầy thuốc cần theo dõi người bệnh chặt chẽ để điều chỉnh liều dùng của các thuốc cho phù hợp.
  • Không nên điều trị thuốc đồng thời với aspirin, vì như vậy sẽ hạ thấp nồng độ trong huyết tương của piroxicam (khoảng 80% khi điều trị với 3,9 g aspirin).
  • Khi điều trị thuốc đồng thời với lithi, sẽ tăng độc tính lithi do làm tăng nồng độ của lithi trong huyết tương.
  • Dùng piroxicam đồng thời với các chất khoáng acid không ảnh hưởng tới nồng độ của piroxicam trong huyết tương.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Người cao tuổi.
  • Rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, suy gan hoặc suy thận.
  • Người đang dùng thuốc lợi niệu.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Giống như các thuốc ức chế tổng hợp và giải phóng prostaglandin khác, piroxicam gây nguy cơ tăng áp lực phổi tồn lưu ở trẻ sơ sinh, do đóng ống động mạch trước khi sinh nếu các thuốc này được dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Piroxicam còn ức chế chuyển dạ đẻ, kéo dài thời gian mang thai, và độc tính đối với đường tiêu hóa ở người mang thai. Không dùng piroxicam cho người mang thai 3 tháng cuối hoặc gần lúc chuyển dạ.

Phụ nữ cho con bú:

  • Piroxicam bài tiết vào sữa mẹ. Chưa xác định độ an toàn của thuốc dùng cho mẹ trong thời gian cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Vì thuốc có tác dụng không mong muốn là hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ vì vậy cần thận trọng trong trường hợp lái xe và vận hành máy.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn