Stadlacil 4 Stellapharm 8 vỉ x 7 viên (Lacidipine)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32276
Stadlacil 4 Stellapharm 8 vỉ x 7 viên (Lacidipine)
5.0/5

Số đăng ký: 893110463223

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Lacidipine khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Stellapharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Stellapharm

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110463223
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Lacidipine: 4mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị tăng huyết áp đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, bao gồm thuốc đối kháng thụ thể β-adrenergic, thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin (ACE).

Liều dùng

Người lớn:

  • Điều trị tăng huyết áp nên được điều chỉnh liều theo mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân.
  • Liều khởi đầu: 2 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng liều lên 4 mg (sau đó lên 6 mg nếu cần) sau thời gian phù hợp để đạt được tác dụng dược lý đầy đủ của thuốc. Trong thực tế, thời gian này không nên dưới 3 đến 4 tuần.
  • Liều hàng ngày trên 6 mg không cho thấy hiệu quả đáng kể hơn.
  • Nên uống lacidipine vào cùng một thời điểm mỗi ngày, tốt nhất vào buổi sáng.
  • Có thể điều trị bằng lacidipine không giới hạn thời gian.

Bệnh nhân suy gan:

  • Lacidipine được chuyển hóa chủ yếu qua gan và do đó ở bệnh nhân suy gan, sinh khả dụng của lacidipine có thể tăng và tác dụng hạ huyết áp được tăng cường. Những bệnh nhân này cần được theo dõi cẩn thận, trong trường hợp nghiêm trọng, có thể cần thiết phải giảm liều.

Bệnh nhân mắc bệnh thận:

  • Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em:

  • Chưa có dữ liệu an toàn khi dùng lacidipine cho trẻ em.

Cách dùng

  • Stadlacil 4 được dùng bằng đường uống.

Quá liều

  • Chưa có báo cáo.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Không dùng lacidipine  cho người quá mẫn với lacidipine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Cần sử dụng thận trọng lacidipine ở những bệnh nhân đã từng dị ứng với dihydropyridine khác vì có nguy cơ dị ứng chéo.
  • Ngưng dùng lacidipine ở những bệnh nhân bị sốc tim và đau thắt ngực không ổn định.
  • Không dùng lacidipine ở bệnh nhân hẹp động mạch chủ.
  • Không nên dùng lacidipine trong suốt thời gian hoặc trong vòng một tháng bị nhồi máu cơ tim.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Chóng mặt, đau đầu
  • Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh
  • Đỏ bừng
  • Khó chịu ở bụng, buồn nôn
  • Phát ban, hồng ban, ngứa
  • Đa niệu
  • Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Suy nhược, phù nề
  • Phosphate kiềm trong máu tăng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Chưa có báo cáo.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Thận trọng khi dùng lacidipine ở những bệnh nhân có tiền sử bất thường trong hoạt động của nút xoang và nút nhĩ thất.
  • Thận trọng khi dùng lacidipine ở bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT bẩm sinh hay mắc phải, bệnh nhân điều trị đồng thời với các thuốc đã biết gây kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp nhóm I và III, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, một vài thuốc chống loạn thần, thuốc kháng sinh (như erythromycin), và một số thuốc kháng histamine (như terfenadine).
  • Thận trọng khi dùng lacidipine ở những bệnh nhân có dự trữ cung lượng tim kém.
  • Không có bằng chứng cho thấy lacidipine hiệu quả trong phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim.
  • Hiệu quả và độ an toàn của lacidipine trong điều trị tăng huyết áp ác tính chưa được xác định.
  • Thận trọng khi dùng lacidipine cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan vì có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Không có bằng chứng cho thấy lacidipine làm giảm khả năng dung nạp glucose hoặc thay đổi việc kiểm soát bệnh đái tháo đường.
  • Không dùng Stadlacil 4 cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chỉ nên sử dụng lacidipine trong thai kỳ khi những lợi ích tiềm tàng cho người mẹ lớn hơn khả năng tác dụng không mong muốn ở thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Nên xem xét khả năng lacidipine có thể gây giãn cơ tử cung.
  • Phụ nữ cho con bú: Chỉ nên sử dụng lacidipine trong thời kỳ cho con bú khi những lợi ích tiềm tang cho người mẹ vượt trội hơn khả năng tác dụng không mong muốn ở thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Lacidipine có thể gây chóng mặt. Bệnh nhân nên được cảnh báo không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bị chóng mặt hoặc các triệu chứng liên quan.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn