Meclopstad 10mg Stellapharm 3 vỉ x 10 viên (Metoclopramide)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32260
Meclopstad 10mg Stellapharm 3 vỉ x 10 viên (Metoclopramide)
5.0/5

Số đăng ký: 893110461824

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Metoclopramide khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Stellapharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Stellapharm

USP 2023

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110461824
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Metoclopramide: 10mg

Công dụng (Chỉ định)

Người lớn:

  • Dự phòng buồn nôn và nôn xuất hiện muộn do hóa trị.
  • Dự phòng buồn nôn và nôn do xạ trị.
  • Điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn, bao gồm cả buồn nôn và nôn do chứng đau nửa đầu cấp tính.

Trẻ em từ 1 – 18 tuổi:

  • Là thuốc lựa chọn hàng hai (second-line) để dự phòng buồn nôn và nôn xuất hiện muộn do hóa trị.

Liều dùng

Người lớn:

  • 10 mg x 3 lần/ngày. Tối đa 30 mg/ngày hoặc 0,5 mg/kg/ngày, tối đa 5 ngày.

Trẻ em từ 1 – 18 tuổi:

Dự phòng buồn nôn và nôn xuất hiện muộn do hóa trị:

  • Khuyến cáo dùng liều 0,1 – 0,15 mg/kg x 3 lần/ngày. Tối đa 0,5 mg/kg/ngày, tối đa 5 ngày.

Bảng chia liều cho trẻ em:

  • 1 – 3 tuổi (10 – 14 kg): 1 mg, tối đa 3 lần/ngày
  • 3 – 5 tuổi (15 – 19 kg): 2 mg, tối đa 3 lần/ngày
  • 5 – 9 tuổi (20 – 29 kg): 2,5 mg, tối đa 3 lần/ngày
  • 9 – 18 tuổi (30 – 60 kg): 5 mg, tối đa 3 lần/ngày
  • 15 – 18 tuổi (Trên 60 kg): 10 mg, tối đa 3 lần/ngày

Không dùng Meclopstad trên trẻ có cân nặng dưới 60 kg. Với đối tượng này cần lựa chọn các chế phẩm khác có hàm lượng thấp hơn.

Người cao tuổi:

  • Cần giảm liều dựa vào chức năng gan, thận và thể trạng.

Suy thận:

  • Trung bình đến nặng (CrCl 15 – 60 ml/phút): Giảm liều hàng ngày xuống 50%.
  • Giai đoạn cuối (CrCl ≤ 15 ml/phút): Giảm liều hàng ngày xuống 75%.

Suy gan:

  • Suy gan nặng: Giảm liều hàng ngày xuống 50%.

Cách dùng

  • Meclopstad được dùng đường uống.

Quá liều

  • Chưa có báo cáo.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với metoclopramide hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Chảy máu tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng dạ dày ruột.
  • U tủy thượng thận hoặc nghi ngờ u tủy thượng thận.
  • Có tiền sử rối loạn vận động do metoclopramide hoặc rối loạn vận động do thuốc an thần.
  • Người bệnh động kinh.
  • Người bệnh Parkinson.
  • Dùng phối hợp với levodopa hoặc các thuốc chủ vận dopamin.
  • Có tiền sử methemoglobin huyết do metoclopramid hoặc thiếu NADH cytochrom b5 reductase.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rất thường gặp:

  • Buồn ngủ, lơ mơ.

Thường gặp:

  • Tiêu chảy
  • Rối loạn ngoại tháp
  • Hội chứng parkinson và chứng đứng ngồi không yên
  • Trầm cảm
  • Hạ huyết áp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Chưa có báo cáo.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Rối loạn thần kinh:

  • Có thể xảy ra các triệu chứng rối loạn ngoại tháp.
  • Khoảng cách đưa liều ít nhất là 6 giờ, kể cả trong trường hợp nôn hoặc không dùng hết một liều thuốc để tránh nguy cơ quá liều.
  • Không nên điều trị kéo dài (quá 3 tháng) bằng metoclopramide.
  • Bệnh nhân cần ngừng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp ngay khi xảy ra các biểu hiện của hội chứng an thần kinh ác tính.
  • Cần thận trọng theo dõi những bệnh nhân có bệnh thần kinh nền và bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc có cơ chế tác dụng trung ương.
  • Các triệu chứng của bệnh Parkinson có thể trầm trọng hơn khi dùng metoclopramide.

Methemoglobin huyết:

  • Khi bệnh nhân có biểu hiện methemoglobin huyết, cần dừng ngay thuốc và có các biện pháp điều trị thích hợp, với các trường hợp này, không bao giờ dùng lại metoclopramide cho bệnh nhân.

Rối loạn tim mạch:

  • Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên tim mạch đã được báo cáo.
  • Cần thận trọng theo dõi bệnh nhân sử dụng metoclopramide, đặc biệt trường hợp dùng thuốc đường tĩnh mạch cho người cao tuổi, bệnh nhân có rối loạn dẫn truyền tim (bao gồm cả kéo dài khoảng QT), bệnh nhân có rối loạn điện giải, nhịp tim chậm và những bệnh nhân dùng kèm các thuốc khác có nguy cơ gây kéo dài khoảng QT.

Suy thận hoặc suy gan:

  • Khuyến cáo giảm liều trên những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nghiêm trọng.
  • Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
  • Phải chú ý bất cứ động tác không tự chủ nào xảy ra (như co cứng cơ, hoặc động tác co giật bất thường nào ở đầu và mặt), đặc biệt ở trẻ em và người cao tuổi.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Tránh dùng metoclopramide vào cuối thai kỳ.
  • Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo dùng metoclopramide trong thời kỳ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Metoclopramide có thể gây lơ mơ, choáng váng, rối loạn vận động, loạn trương lực cơ và có thể ảnh hưởng đến thị giác và khả năng lái xe cũng như vận hành máy móc của người dùng thuốc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn