Ursomaxe 200mg Korea Arlico Pharm 3 vỉ x 10 viên (Ursodeoxycholic acid)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 880110042625
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Ursodiol (Acid Ursodeoxycholic) khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Korea Arlico Pharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 880110042625 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Ursodeoxycholic acid: 200mg
Công dụng (Chỉ định)
- Sỏi túi mật cholesterol: sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (được xác nhận bằng chụp X quang túi mật), ở các bệnh nhân có sỏi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật.
- Bệnh gan ứ mật mạn tính: Đặc biệt là viêm đường mật xơ hóa nguyên phát, viêm đường mật xơ hóa, tổn thương gan do bệnh lý tổn thương hóa nhầy.
- Bệnh nhi
- Rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy (mucoviscidose) ở trẻ em từ 6 đến 18 tuổi.
Liều dùng
Người lớn:
Sỏi túi mật cholesterol:
- Liều dùng trung bình được khuyến cáo là 10 mg/kg (trong hoặc sau bữa tối) để hạn chế quá trình tạo sỏi túi mật, thời gian điều trị cho phép đánh tan sỏi là ít nhất 4 đến 6 tháng, tùy theo kích thước ban đầu của sỏi, và có thể kéo dài đến 24 tháng, không gián đoạn. Phải duy trì điều trị trong 3 đến 4 tháng sau khi có xác nhận sỏi bị đánh tan hoàn toàn bằng siêu âm. Tuy nhiên, thời gian điều trị không được vượt quá 2 năm. Liều dùng có thể điều chỉnh khi bác sĩ đánh giá là cần thiết.
Bệnh gan ứ mật mạn tính:
- Liều dùng tối ưu là 13 đến 15 mg/kg/ngày. Khuyến cáo tăng liều dần để đạt được liều dùng tối đa sau 4 và 8 tuần điều trị.
- Trong trường hợp có bệnh lý gan ứ mật làm biến chứng bệnh lý tổn thương hóa nhầy, liều dùng tối ưu là 20 mg/kg/ngày.
- Liều dùng được chia làm 2 đến 3 lần trong ngày, uống trong khi ăn.
Liều dùng được khuyến cáo cho chỉ định này được mô tả trong bảng sau. Số viên phải dùng phụ thuộc trọng lượng cơ thể.
| Trọng lượng cơ thể (kg) | Sỏi túi mật cholesterol | Bệnh gan ứ mật mạn tính |
| 47 - 62 | 3 viên/ngày | 4 viên/ngày |
| 63 - 78 | 4 viên/ngày | 5 viên/ngày |
| 79 - 93 | 4 viên/ngày | 6 viên/ngày |
| 94 - 109 | 5 viên/ngày | 7 viên/ngày |
| ≥ 110 | 6 viên/ngày | 8 viên/ngày |
Bệnh nhi:
- Rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy ở trẻ em từ 6 đến 18 tuổi: 20 mg/kg/ngày chia làm 2 đến 3 lần. Liều dùng có thể tăng đến 30 mg/kg/ngày, nếu cần thiết.
- Liều dùng được khuyến cáo để điều trị rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy được mô tả trong bảng sau. Số viên phải dùng phụ thuộc trọng lượng cơ thể.
| Trọng lượng cơ thể (kg) | Rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy(20mg/kg: uống 2 - 3 lần/ngày) |
| 20 - 29 | 3 viên/ngày |
| 30 - 39 | 4 viên/ngày |
| 40 - 49 | 5 viên/ngày |
| 50 - 59 | 6 viên/ngày |
| 60 - 69 | 7 viên/ngày |
| 70 - 79 | 8 viên/ngày |
| 80 - 89 | 9 viên/ngày |
| 90 - 99 | 10 viên/ngày |
| 100 - 109 | 11 viên/ngày |
| ≥ 110 | 11 viên/ngày |
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Quá liều
- Trong trường hợp quá liều, có thể xảy ra tiêu chảy. Nói chung, các triệu chứng khác của quá liều acid ursodeoxycholic là không đáng kể vì sự hấp thu acid ursodeoxycholic giảm khi tăng liều.
Cách xử trí:
- Không có biện pháp điều trị đặc hiệu khi quá liều. Trong trường hợp bị tiêu chảy có thể điều trị bằng cách khôi phục cân bằng nước và điện giải. Tuy nhiên, cũng có lời khuyên dùng colestyramin vì nó có khả năng chelat hóa các acid mật.
Thông tin dành cho đối tượng đặc biệt:
- Việc điều trị kéo dài, liều cao, bằng acid ursodeoxycholic (28 - 30 mg/kg/ngày) ở bệnh nhân bị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát có thể làm tăng tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với acid ursodeoxycholic, với các acid mật hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Viêm túi mật hay đường dẫn mật cấp tính.
- Tắc mật (tắc ống mật chủ hoặc ống túi mật).
- Bệnh nhân thường xuyên bị cơn đau quặn mật.
- Sỏi túi mật bị vôi hóa, gây cản quang.
- Bệnh nhân có tình trạng suy giảm khả năng co bóp của túi mật.
- Thất bại sau phẫu thuật nối thông ống dẫn mật hoặc không có tình trạng mật dẫn lưu tốt trở lại vào ruột ở trẻ em bị hẹp đường mật bẩm sinh.
- Phụ nữ cho con bú, phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ có thai.
- Bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính, loét dạ dày, tá tràng hoặc đại tràng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các tác dụng không mong muốn được phân loại dựa trên tần suất, quy ước như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp(≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) và chưa xác định (không thể ước tính trên dữ liệu có sẵn).
| Phân loại hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn trên tiêu hóa | Thường gặp | Phân nhão, tiêu chảy |
| Rất hiếm gặp | Đau nghiêm trọng ở vùng hạ sườn phải (trong khi điều trị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát) | |
| Rối loạn trên gan mật | Rất hiếm gặp | Vôi hóa sỏi túi mật, xơ gan mất bù (trong khi điều trị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát ở giai đoạn tiến triển), có hồi phục một phần sau khi ngừng điều trị |
| Rối loạn trên da và các tổ chức dưới da |
Rất hiếm gặp | Mày đay |
| Chưa xác định | Ngứa nhiều |
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Acid ursodeoxycholic không được dùng đồng thời với colestyramin, colestipol hay các thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxid và/hoặc smectit (nhôm oxid), bởi vì các thuốc này liên kết với acid ursodeoxycholic tại ruột và ngăn cản sự hấp thu và ức chế hiệu quả của nó. Khi cần thiết sử dụng thuốc có chứa các hoạt chất nêu trên, phải lưu ý dùng thuốc cách xa ít nhất 2 giờ trước và sau khi uống acid ursodeoxycholic.
- Acid ursodeoxycholic có khả năng ảnh hưởng đến sự hấp thu của ciclosporin tại ruột. Ở bệnh nhân được điều trị bằng ciclosporin, bác sĩ phải theo dõi nồng độ thuốc này trong máu và điều chỉnh liều khi cần thiết.
- Trong những trường hợp riêng lẻ, acid ursodeoxycholic có khả năng làm giảm sự hấp thu ciprofloxacin.
- Trong một nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng acid ursodeoxycholic (500 mg/ngày) cùng với rosuvastatin (20 mg/ngày) làm tăng nhẹ nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Nguyên nhân còn chưa được giải thích về mặt lâm sàng, hiện tượng này tương tự đối với các statin khác.
- Acid ursodeoxycholic làm giảm nồng độ đỉnh (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của nitrendipin, một thuốc ức chế calci, ở người tình nguyện khỏe mạnh. Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ hiệu quả khi sử dụng đồng thời nitrendipin và acid ursodeoxycholic. Việc tăng liều nitrendipin có thể là cần thiết. Cũng có báo cáo về tương tác thuốc làm giảm hiệu quả điều trị của dapsone.
- Các phát hiện này trên lâm sàng, cũng như dữ liệu in vitro, có thể cho thấy khả năng acid ursodeoxycholic là một chất cảm ứng enzym cytochrom P450 3A. Tuy nhiên, hiện tượng cảm ứng không được ghi nhận trong một nghiên cứu tương tác thuốc được thiết kế tốt với budesonid, một cơ chất của cytochrom P450 3A.
- Oestrogen và các thuốc có tác dụng hạ cholesterol máu, như clofibrat, làm tăng sự bài tiết cholesterol của gan và có thể vì vậy làm tăng nguy cơ sỏi túi mật. Đây thể hiện ngược lại với tác dụng của acid ursodeoxycholic được chỉ định làm tan sỏi túi mật. Nên tránh phối hợp với các thuốc làm tăng sự đào thải cholesterol qua mật (như oestrogen, thuốc tránh thai hormon đường uống, thuốc hạ lipid máu) hoặc các thuốc có thể gây tổn thương gan.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Cảnh báo:
- Việc điều trị bằng acid ursodeoxycholic phải được theo dõi bởi bác sĩ.
- Khuyến cáo tránh dùng acid ursodeoxycholic cho bệnh nhân thường xuyên bị cơn đau quặn mật, trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường mật, tổn thương tụy nghiêm trọng hoặc bệnh lý đường ruột có ảnh hưởng đến chu trình gan ruột của acid mật (như cắt hồi tràng và mở hồi tràng, viêm hồi tràng cục bộ).
- Trong suốt 3 tháng đầu tiên của điều trị, bác sĩ cần phải theo dõi các thông số của chức năng gan như ALT (GPT), AST (GOT) và γ-GT mỗi 4 tuần, sau đó mỗi 3 tháng. Ngoài việc cho thấy đáp ứng hoặc không đáp ứng ở bệnh nhân được điều trị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát, theo dõi cũng có thể cho phép phát hiện sớm sự suy giảm chức năng gan có thể xảy ra, đặc biệt đối với bệnh nhân bị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát ở giai đoạn tiến triển.
Thận trọng:
Khi chỉ định điều trị đánh tan sỏi túi mật:
- Để đánh giá tiến độ điều trị và tầm soát sự vôi hóa sỏi túi mật, tùy theo kích thước của sỏi, cần phải kiểm tra túi mật (bằng chụp X quang túi mật) một cách tổng thể và (bằng siêu âm) những đám mờ cản quang trong tư thế đứng và nằm, 6 đến 10 tháng sau khi bắt đầu điều trị.
- Nếu hình ảnh túi mật không thể hiển thị khi chụp X quang, hoặc trong trường hợp sỏi túi mật bị vôi hóa, giảm co thắt túi mật hoặc bệnh nhân thường xuyên bị cơn đau quặn mật, không được chỉ định acid ursodeoxycholic.
- Khi được chỉ định acid ursodeoxycholic để đánh tan sỏi túi mật, phụ nữ phải có biện pháp tránh thai không sử dụng hormon hiệu quả vì các thuốc tránh thai hormon đường uống có thể làm tăng nguy cơ sỏi túi mật.
- Khi chỉ định điều trị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát ở giai đoạn tiến triển:
- Trong những trường hợp hiếm có thể xảy ra tình trạng xơ gan mất bù, có hồi phục một phần sau khi ngừng điều trị.
- Ở bệnh nhân bị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát, trong một số trường hợp hiếm, các triệu chứng lâm sàng có thể trầm trọng hơn khi bắt đầu điều trị, như ngứa nhiều. Trong trường hợp này, liều dùng acid ursodeoxycholic cần phải giảm đến mức chỉ dùng 1 viên 200mg mỗi ngày. Sau đó, tăng liều dần trở lại.
- Tránh phối hợp với các thuốc làm tăng đào thải cholesterol qua mật hay có thể là nguyên nhân gây ra tổn thương gan.
- Nếu xuất hiện tiêu chảy, cần giảm liều. Trong trường hợp tiêu chảy dai dẳng, ngừng điều trị.
- Thuốc có chứa lactose nên thận trọng khi dùng bệnh nhân có rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng acid ursodeoxycholic, đặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật đã cung cấp bằng chứng về tác dụng gây quái thai trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Không sử dụng acid ursodeoxycholic trong thai kỳ. Việc điều trị nên được ngưng ngay lập tức khi mang thai và cần tư vấn khám bác sĩ.
- Phụ nữ có khả năng mang thai nên được điều trị chỉ khi sử dụng biện pháp tránh thai đáng tin cậy. Các biện pháp tránh thai không có nội tiết tố hoặc dùng liều thấp estrogen được khuyến khích. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân sử dụng acid ursodeoxycholic theo đường uống để làm tan sỏi mật, biện pháp ngừa thai không hormon có hiệu quả nên được sử dụng. Khả năng mang thai phải được loại trừ trước khi bắt đầu điều trị.
Phụ nữ cho con bú:
- Dựa trên một số trường hợp ghi nhận ở phụ nữ cho con bú, tỷ lệ acid ursodeoxycholic trong sữa mẹ rất nhỏ, có thể tác dụng không mong muốn không xảy ra ở trẻ sơ sinh. Không nên sử dụng acid ursodeoxycholic ở phụ nữ cho con bú. Nếu điều trị bằng acid ursodeoxycholic là cần thiết, phải dừng việc cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Acid Ursodeoxycholic không ảnh hưởng hay ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả



