Wecetam 400 BRV 10 vỉ x 10 viên (Piracetam)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32354
Wecetam 400 BRV 10 vỉ x 10 viên (Piracetam)
5.0/5

Số đăng ký: 893110459224

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Piracetam khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu BRV Healthcare khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

BRV Healthcare

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110459224
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Piracetam: 400mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị chứng chóng mặt.
  • Thiếu máu hồng cầu liềm.
  • Người lớn tuổi bị chóng mặt, thay đổi tâm trạng, rối loạn hành vi, kém tập trung, sa sút trí não,…
  • Điều trị hỗ trợ cho người bị rung giật cơ.
  • Điều trị nghiện rượu mạn tính.

Liều dùng

  • Điều trị giật rung cơ: bắt đầu với liều 7,2 g/ ngày, tùy theo đáp ứng có thể tăng thêm 4,8 mg/ ngày mỗi 3-4 ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ ngày, chia làm 2-3 lần. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.
  • Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: uống 1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ ngày trong những tuần đầu.
  • Điều trị nghiện rượu: uống 12 g/ ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: uống 2,4 g/ ngày.
  • Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9 – 12 g/ ngày; liều duy trì là 2,4 g, uống ít nhất trong ba tuần.
  • Thiếu máu hồng cầu liềm: uống 160 mg/ kg/ ngày, chia đều làm 4 lần.
  • Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận dựa vào hệ số thanh thải cùa creatinin (ước tính dựa vào creatinin huyết thanh):
  • Hệ số thanh thải creatinin là 50 – 79 ml/ phút: dùng 2/3 liều bình thường, chia làm 2-3 lần.
  • Hệ số thanh thải creatinin là 30 – 49 ml/ phút: dùng 1/3 liều bình thường, chia làm 2 lần.
  • Hệ số thanh thải creatinin là <30 ml/ phút: dùng 1/6 liều bình thường, uống 1 lần.
  • Suy thận giai đoạn cuối: chống chỉ định.
  • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
  • Người cao tuổi: cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm chức năng thận. Khi điều trị lâu dài ở người cao tuổi, phải thường xuyên đánh giá độ thanh thải creatinin để điều chỉnh liều nếu cần.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Có thể uống kèm với hoặc không có thức ăn.
  • Uống thuốc cùng với nước.

Quá liều

  • Triệu chứng: Không có thêm các tác dụng phụ liên quan đến quá liều khi dùng piracetam. Một trường hợp bị tiêu chảy có đau bụng, có liên quan đến uống 75 g piracetam mỗi ngày, có lẽ liên quan đến liều lượng cao của sorbitol chứa trong chế phẩm đã sử dụng.
  • Cách xử trí: Trong trường hợp cấp tính, quá liều đáng kể, có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu với piracetam. Điều trị triệu chứng và có thể thẩm tách máu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/ phút).
  • Bệnh nhân xuất huyết não.
  • Người bệnh mẫn cảm với piracetam hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người mắc bệnh múa giật Huntington.
  • Người bệnh suy gan nặng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây được phân loại theo hệ cơ quan và tần suất mắc phải: rất thường gặp (>1/10), thường gặp (>1/100 đến <1/10), ít gặp (>1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000) và chưa rõ.

Hệ cơ quan Tần suất
Máu và hệ bạch huyết Chưa rõ: Rối loạn xung huyết
Hệ thống miễn dịch Chưa rõ: Phản ứng phản vệ, quá mẫn
Thần kinh

Thường gặp: Căng thẳng, chứng tăng độngít gặp: Trầm cảm, buồn ngủ

Chưa rõ: Mất điều hoà, kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác, động kinh trầm trọng hơn, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ

Hệ tiêu hoá Chưa rõ: Đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa
Toàn thân ít gặp: Suy nhược.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
  • Hormon tuyến giáp: tình trạng lú lẫn, dễ bị kích thích và rối loạn giấc ngủ đã được báo cáo khi dùng đồng thời piracetam và dịch chiết tuyến giáp.
  • Thuốc chống đông máu (acenocoumarol, warfarin): Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
  • Vì piracetam có thể ảnh hưởng đến sự kết tập tiểu cầu nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét tiêu hóa, rối loạn đông máu, có tiền sử tai biến mạch máu não, phẫu thuật, sử dụng thuốc chống đông máu hoặc các thuốc giảm kết tập tiểu cầu (acid acetylsalicylic liều thấp).
  • Không nên ngưng điều trị đột ngột vì điều này có thể gây co giật cơ hoặc chứng co giật ở một số bệnh nhân nhồi máu cơ tim.
  • Do trong thành phần có chứa lactose nên không nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Không có dữ liệu đầy đủ từ việc sử dụng piracetam ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp của piracetam đến việc mang thai, sự phát triển phôi/ bào thai, quá trình sinh đẻ hoặc phát triển sau khi sinh. Piracetam qua được hàng rào nhau thai.
  • Nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh là khoảng 70% đến 90% so với ở người mẹ. Không nên sử dụng piracetam trong thời kỳ mang thai trừ khi thật sự cần thiết, khi lợi ích vượt quá nguy cơ và tình trạng lâm sàng của người mẹ mang thai cần phải điều trị với piracetam.

Phụ nữ cho con bú:

  • Piracetam có thể bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, piracetam không nên được sử dụng trong quá trình cho con bú hoặc ngừng cho con bú trong khi đang điều trị bằng piracetam.
  • Nên cân nhắc lợi ích của cho con bú và lợi ích của việc điều trị cho người phụ nữ để quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị piracetam.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây buồn ngủ, trầm cảm, căng thẳng.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn