Cratsuca 1g Standard Chem 20 gói x 10ml (Sucralfate)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 471100351925
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Sucralfate khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Standard Chem & Pharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 471100351925 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Sucralfat: 1g
Công dụng (Chỉ định)
- Sucralfat được chỉ định ở người lớn và trẻ em trên 14 tuổi bị loét tá tràng, loét dạ dày, viêm dạ dày mạn tính, và dự phòng xuất huyết đường tiêu hóa với loét do stress ở bệnh nhân bệnh nặng.
Liều dùng
- Người lớn: Liều thông thường là 2g x 2 lần/ngày uống vào buổi sáng lúc mới thức dậy và vào lúc đi ngủ, hoặc dùng 1g x 4 lần/ngày uống 1 giờ trước 3 bữa ăn và trước khi đi ngủ. Liều dùng tối đa: 8 g/ngày.
- Thường cần 4~ 6 tuần để lành vết loét, nhưng đối với những trường hợp nặng có thể cần đến 12 tuần.
- Có thể dùng các thuốc kháng acid để giảm đau, nhưng nên uống khoảng 30 phút trước hoặc 30 phút sau khi uống sucralfat.
- Bệnh nhi: Tính an toàn và hiệu quả của sucralfat ở trẻ em dưới 14 tuổi chưa được thiết lập.
- Người cao tuổi: xem phần dưới
Dự phòng xuất huyết đường tiêu hóa bởi loét do stress:
- Người lớn: Liều dùng thông thường là 1g x 6 lần/ngày. Không nên dùng quá liều tối đa 8 g/ngày. Có thể dùng các thuốc kháng acid để giảm đau, nhưng nên uống khoảng 30 phút trước hoặc 30 phút sau khi uống sucralfat.
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều dùng cho người cao tuổi. Nhưng cũng như tất cả các thuốc khác, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả cho người cao tuổi.
- Bệnh nhi: Tính an toàn và hiệu quả của sucralfat ở trẻ em dưới 14 tuổi chưa được thiết lập.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Quá liều
- Trong thử nghiệm lâm sàng ở nam khỏe mạnh dùng quá liều sucralfat, đa số trường hợp không có triệu chứng gì, vài trường hợp báo cáo có triệu chứng đau bụng, buồn nôn, nôn mửa.
- Các nghiên cứu độc tính cấp đường uống ở động vật dùng liều lên đến 12 g/kg thể trọng, vẫn không tìm được liều chết. Do vậy nguy cơ do dùng quá liều sẽ rất ít.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
| Rối loạn hệ miễn dịch | Chưa biết (chưa thể đánh giá từ các dữ liệu hiện có) | Phản ứng phản vệ bao gồm ngứa, nổi mày đay, phù, khó thở |
| Rối loạn hệ thần kinh | Chưa biết (chưa thể đánh giá từ các dữ liệu hiện có) | Chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ |
| Rối loạn tai và mê đạo | Chưa biết (chưa thể đánh giá từ các dữ liệu hiện có) | Chóng mặt |
| Rối loạn đường tiêu hóa | Thường gặp (≥ 1% và < 10%); | Táo bón |
| Không thường gặp (≥ 0,1% và < 1%) | Khô miệng, buồn nôn | |
| Hiếm (≥ 0,01% và < 0,1%) | Tạo dị vật dạ dày1 | |
| Chưa biết (chưa thể đánh giá từ các dữ liệu hiện có) | Tiêu chảy, nôn mửa, khó chịu dạ dày, ăn không tiêu, đầy hơi | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Hiếm (≥ 0,01% và < 0,1%) | Nổi mẩn đỏ |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Chưa biết (chưa thể đánh giá từ các dữ liệu hiện có) | Đau lưng |
| Tổn thương, ngộ độc và biến chứng | Chưa biết (chưa thể đánh giá từ các dữ liệu hiện có) | Loạn dưỡng xương2, nhuyễn xương2, bệnh não2, thiếu máu2 |
Được báo cáo ở các bệnh nhân gặp vấn đề khi súc dạ dày, truyền dinh dưỡng bằng cách luồn ống vào ruột hoặc trẻ sinh thiếu cân.
Được báo cáo ở các bệnh nhân suy thận mạn tính.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Dùng sucralfat đồng thời với các thuốc nhóm fluoroquinolon như ciprofloxacin và norfloxacin, tetracyclin, ketoconazol, sulpirid, digoxin, warfarin, phenytoin, theophylin, levothyroxin, quinidin và các thuốc kháng histamin H2 có thể làm giảm sinh khả dụng của các thuốc này. Có thể duy trì sinh khả dụng của các thuốc này bằng cách uống cách xa thời gian uống sucralfat khoảng 2 giờ. Tương tác này về bản chất không có tính chất toàn thân, mà do các thuốc này gắn kết với sucralfat trong đường tiêu hóa. Do sucralfat có khả năng làm thay đổi sự hấp thu của một số thuốc khác trong đường tiêu hóa, nên uống sucralfat cách xa thời gian uống các thuốc khác, nếu nhận thấy sinh khả dụng của các thuốc này bị thay đổi khi dùng đồng thời.
- Không nên uống sucralfat đồng thời với các chế phẩm có chứa citrat. Do các chế phẩm có chứa citrat làm tăng nồng độ nhôm trong máu. Cơ chế có thể là do sự tạo chelat với nhôm, làm tăng sự hấp thu nhôm.
- Ở bệnh nhân dự phòng loét do stress, nên dùng hỗn dịch sucralfat cách 1 giờ với thời gian dùng chất dinh dưỡng qua đường ống từ mũi xuống dạ dày. Ở vài trường hợp hiếm gặp, đã có báo cáo việc tạo dị vật trong đường tiêu hóa khi sucralfat và chất dinh dưỡng được dùng quá gần nhau.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Nên dùng thận trọng sản phẩm Cratsuca này ở các bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận, do khả năng tăng hấp thu nhôm.
- Khuyến cáo không dùng sucralfat ở những bệnh nhân lọc thận nhân tạo.
- Với các bệnh nhân bị suy thận mạn tính hay suy thận nặng, nên đặc biệt thận trọng khi dùng sucralfat, và chỉ dùng điều trị ngắn hạn. Lượng nhỏ nhôm được hấp thu qua đường tiêu hóa và có thể tích lũy. Đã có báo cáo về các trường hợp loạn dưỡng xương do nhôm, xương nhuyễn, bệnh não và thiếu máu ở các bệnh nhân suy thận mạn tính. Đối với bệnh nhân suy chức năng thận, khuyến cáo nên xét nghiệm định kỳ về mức độ nhôm, phosphat, calci, phosphatase kiềm.
- Không nên dùng đồng thời với các chế phẩm có chứa nhôm, do khả năng tăng hấp thu nhôm và gây độc tính.
- Cảnh báo liên quan đến tá dược methyl paraben: Có thể xảy ra các phản ứng dị ứng (có thể khởi phát muộn).
Bệnh nhi:
- Khuyến cáo không dùng sucralfat cho trẻ dưới 14 tuổi do thiếu số liệu về tính an toàn và hiệu quả.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Sucralfat có thể dùng ở phụ nữ có thai và cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Không có tác động nào được báo cáo.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả




