Flezinox 50 BV Pharma 10 vỉ x 10 viên (Fenofibrate)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#33730
Flezinox 50 BV Pharma 10 vỉ x 10 viên (Fenofibrate)
5.0/5

Số đăng ký: 893110032924

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Fenofibrate khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Bv Pharma khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

BV Pharma

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110032924
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Fenofibrat: 50mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp: Flezinox 50 được chỉ định như một liệu pháp bổ trợ cho chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp có các chỉ số cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), cholesterol toàn phần (total-C), triglycerid (TG) và apolopoprotein B (ApoB) tăng cao; và để tăng chỉ số cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C).
  • Tăng triglycerid máu nặng: Flezinox 50 cũng được chỉ định như một biện pháp bổ trợ cho chế độ ăn kiêng ở người lớn bị tăng triglycerid máu nặng. Cải thiện kiểm soát đường huyết ở những bệnh nhân đái tháo đường có biểu hiện vi thể nhũ trấp huyết khi đói thường không cần dùng thuốc can thiệp. Nồng độ triglycerid huyết thanh tăng cao rõ rệt (ví dụ > 2.000 mg/dL) có thể làm tăng nguy cơ phát triển viêm tụy. Hiệu quả của liệu pháp fenofibrat về việc giảm thiểu rủi ro này vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.
  • Giới hạn sử dụng quan trọng: Trong một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng trên một nhóm lớn bệnh nhân đái tháo đường type 2 cho thấy fenofibrat với liều tương đương 150 mg không làm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh tim mạch vành.

Liều dùng

  • Tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp: 150 mg fenofibrat x 1 lần/ngày.
  • Tăng triglycerid máu nặng: Dùng liều khởi đầu từ 50 đến 150 mg fenofibrat/ngày. Liều dùng thay đổi tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân và nên điều chỉnh liều sau khi xác định nồng độ lipid trong khoảng thời gian từ 4 đến 8 tuần.
  • Liều tối đa là 150 mg fenofibrat/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình, dùng liều khởi đầu 50 mg/ngày, chỉ tăng liều sau khi đã đánh giá tác động lên thận và tác dụng của liều dùng với nồng độ lipid. Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng.
  • Người già: Dùng liều giống như liều chỉ định cho bệnh nhân suy thận.

Cách dùng

  • Flezinox trong bữa ăn để tối ưu hóa sự hấp thu của thuốc.
  • Bệnh nhân nên duy trì một chế độ ăn hạ lipid phù hợp trước và trong khi dùng Flezinox.

Quá liều

  • Không có điều trị đặc hiệu cho quá liều fenofibrat. Nếu xảy ra quá liều, chỉ định chăm sóc hỗ trợ bao gồm theo dõi các diếu hiệu quan trọng và quan sát tình trạng lâm sàng.
  • Nếu được chỉ định loại bỏ thuốc không được hấp thu bằng cách tiến hành gây nôn hoặc rửa dạ dày. Cần tuân thủ các biện pháp phòng ngừa thông thường để duy trì đường thở. Fenofibrat liên kết mạnh với protein huyết tương nên thẩm tách lọc máu không được xem xét.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với fenofibrat, acid fenofibric hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm
  • Bệnh nhân suy thận nặng bao gồm bệnh nhân đang được thẩm tách máu
  • Bệnh nhân bị bệnh gan hoạt động bao gồm xơ gan mật nguyên phát và các bất thường chức năng gan dai dẳng không giải thích được.
  • Bệnh nhân có bệnh túi mật trước đó.
  • Phụ nữ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Trong các thử nghiệm lâm sàng:

Các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành trong các điều kiện khác nhau, tỷ lệ phản ứng có hại quan sát được trong các thử nghiệm lâm sàng của một loại thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của một loại thuốc khác và có thể không phản ánh tỷ lệ quan sát được trong thực hành lâm sàng.

Trong các thử nghiệm mù đôi, có đối chứng với giả dược, bất kể quan hệ nhân quả, các phản ứng có hại được báo cáo với tỷ lệ 2% hoặc nhiều bệnh nhân điều trị bằng fenofibrat (nhiều hơn nhóm giả dược) được liệt kê trong bảng dưới đây. 5,0% bệnh nhân được điều trị bằng fenofibrat và 3,0% bệnh nhân được điều trị bằng giả dược phải ngừng điều trị do các phản ứng bất lợi. Trong các thử nghiệm mù đôi, tăng các chỉ số xét nghiệm chức năng gan là những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất, khiến cho 1,6% bệnh nhân ngừng fenofibrat.

Hệ cơ quanTác dụng không mong muốn Fenofibrat(N=439) Giả dược(N=365)

Toàn cơ thể: Đau bụng Đau lưng

Đau đầu

4,6%3,4%

3,2%

4,4%2,5%

2,7%

Hệ tiêu hóa: Bất thường xét nghiệm chức năng gan Buồn nôn

Táo bón

7,5%2,3%

2,1%

1,4%1,9%

1,4%

Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Tăng ALT Tăng creatin phosphokinase

Tăng AST

3,0%3,0%

3,4%**

1,6%1,4%

0,5%

Hệ hô hấp: Rối loạn hệ hô hấp Viêm mũi 6,2%2,3% 5,5%1,1%

Liều fenofibrat 50mg

Khác biệt rõ rệt so với giả dược.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn các xử trí ADR:

  • Tạm ngừng dùng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Thuốc uống chống đông coumarin:

  • Fenofibrat làm tăng tác dụng chống đông máu của coumarin dẫn đến sự sự kéo dài PT/INR. Thận trọng khi sử dụng fenofibrat cùng với thuốc chống đông máu coumarin. Để ngăn ngừa biến chứng chảy máu, theo dõi PT/INR thường xuyên và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu theo khuyến cáo cho đến khi PT/INR ổn định.

Thuốc ức chế miễn dịch:

  • Các thuốc ức chế miễn dịch như cyclosporin và tacrolimus có thể làm giảm chức năng thận. Bài tiết qua thận là con đường thải trừ chính của các thuốc fibrat bao gồm fenofibrat. Giám sát chặt chẽ chức năng thận và dùng liều fenofibrat thấp nhất có hiệu quả khi phối hợp với các thuốc có khả năng gây độc cho thận.

Nhựa liên kết acid mật:

  • Nhựa liên kết acid mật có thể liên kết với các loại thuốc khác được dùng đồng thời, nên sử dụng fenofibrat ít nhất 1 giờ trước hoặc 4 đến 6 giờ sau khi sử dụng nhựa liên kết acid mật để tránh cản trở sự hấp thu thuốc.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch vành:

Ảnh hưởng của fenofibrat đến tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong dotim mạch hoặc không do tim mạch chưa được xác định:

  • Nghiên cứu can thiệp fenofibrat và Event Lowering in Diabetes (FIELD) là một nghiên cứu ngẫu nhiên, cóđối chứng với giả dược được thực hiện kéo dài 5 năm trên 9795 bệnh nhân đái tháo đường type 2 được điều trị bằng fenofibrat. Fenofibrat được chứng minh làm giảm một mức không đáng kể 11% trong kết cục chính các biến cố bệnh tim mạch vành (tỷ lệ nguy cơ [HR] 0,89, 95% CI 0,75-1,05, p=0,16) và làm giảm đáng kể 11% kết quả phụ trong tổng số các biến cố bệnh tim mạch (HR 0,89 [0,80-0,99], p=0,04). Có sự gia tăng không đáng kể 11% (HR 1,11 [0,95, 1,29], p=0,18) trong tổng số bệnh mạch vành và 19% (HR 1,19 [0,90, 1,57], p=0,22) ở tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành khi so sánh fenofibrat với giả dược 1.
  • Do sự tương đồng về mặt hóa học, dược lý và lâm sàng giữa fenofibrat với clofibrat và gemfibrozil, trong 4 nghiên cứu lâm sàng lớn, ngẫu nhiên, có đối chứng với giả dược cho thấy một số tác dụng không mong muốn của các loại thuốc fibrat khác cũng có thể xảy ra đối với fenofibrat.
  • Trong một nghiên cứu lớn về nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân sau khi điều trị bằng clofibrat trong 5 năm, không có sự khác biệt về tỷ lệ tử vong giữa nhóm clofibrat và nhóm giả dượ Tuy nhiên, giữa hai nhóm có sự khác biệt về tỷ lệ sỏi mật và viêm túi mật cần phẫu thuật (3,0% so với 1,8%).
  • Trong một nghiên cứu do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thực hiện trên 5000 đối tượng không có bệnh động mạch vành đã biết trước, được điều trị bằng giả dược hoặc clofibrat trong 5 năm và theo dõi thêm một năm sau đó. Tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân điều chỉnh theo tuổi cao hơn ở nhóm clofibrat so với nhóm giả dược cóý nghĩa thống kê (5,70% so với 3,96%, p=<0,01). Tử vong quá mức do sự gia tăng 33% ở những người không liên quan đến tim mạch, bao gồm bệnh ác tính, biến chứng sau cắt bỏ túi mật và viêm tụĐiều này cho thấy những bệnh nhân được điều trị bằng clofibrat trong nghiên cứu này có nguy cơ mắc bệnh túi mật cao hơn.
  • The Helsinki Heart Study là một nghiên cứu lớn (n=4081) ở nam giới trung niên không có tiền sử bệnh mạch vành được sử dụng giả dược hoặc gemfibrozil trong 5 năm và gia hạn thêm 3,5 năm sau đó. Tỷ lệ tử vong cao hơn ở nhóm gemfibrozil ngẫu nhiên nhưng không đạt ý nghĩa thống kê (p=0,19, khoảng tin cậy 95% cho rủi ro tương đối G:P=0,91-1,64). Mặc dù tỷ lệ tử vong do ung thư cao hơn ở nhóm gemfibrozil (p=0,11), ung thư (không bao gồm ung thư biểu mô tế bào đáy) được chẩn đoán với tần suất ngang nhau ở cả hai nhóm nghiên cứ Do giới hạn của kích thước nghiên cứu, nguy cơ tử vong tương đối do bất kỳ nguyên nhân nào không được chứng minh khác với dữ liệu theo dõi 9 năm từ nghiên cứu của WHO (RR=1,29).
  • Một thành phần thứ hai trong The Helsinki Heart Study là nam giới trung niên bị loại khỏi nghiên cứu phòng ngừa ban đầu do đã biết hoặc nghi ngờ bệnh tim mạch vàĐối tượng sử dụng gemfibrozil hoặc giả dược trong 5 năm. Mặc dù tử vong do tim mạch có xu hướng cao hơn ở nhóm gemfibrozil nhưng điều này không cóý nghĩa thống kê (tỷ lệ nguy cơ 2,2, khoảng tin cậy 95%: 0,94-5,05). Tỷ lệ phẫu thuật cắt túi mật là 1,9% ở nhóm gemfibrozil so với 0,3% ở nhóm giả dược, p=0,07.

Bệnh cơ xương:

  • Các fibrat làm tăng nguy cơ mắc bệnh cơ và có liên quan đến tiêu cơ vâ Nguy cơ nhiễm độc cơ nặng tăng lên ở người già và bệnh nhân đái tháo đường, suy thận hoặc suy giáp.
  • Bệnh cơ nên được xem xét ở bệnh nhân có bệnh cơ lan tỏa, đau hoặc yếu cơ và/hoặc tăng creatin phosphokinase (CPK).
  • Các bệnh nhândùng fenofibrat phải được hướng dẫn báo cáo ngay khi thấy đau cơkhông rõ nguyên nhân, hoặc nhạy cảm đau, yếu, đặc biệt nếu kèmkhóở hoặc số Phải theo dõi định kỳ enzym creatin kinase (CKhoặc CPK) ở những người bệnh có những tác dụng phụđó. Phảingừng điều trị fenofibrat, nếu CPK huyết thanh tăng cao rõ rệt hoặcnghi ngờ hoặc chẩn đoán là viêm cơ hoặc bệnh cơ.
  • Dữ liệu quan sát được từ các nghiên cứu cho thấy nguy cơ tiêu cơ vân tăng lên khi fibrat, đặc biệt là gemfibrozil, dùng đồng thời với chất ức chế HMG-CoA Reductase (statin). Cần tránh sự phối hợp này trừ khi lợi ích của việc dùng thuốc phối hợp cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.

Chức năng gan:

  • Liều fenofibrat 100 mg đến 150 mg mỗi ngày có liên quan đến sự tăng transaminase huyết thanh [AST (SGOT) hoặc ALT (SGPT)].
  • Trong một phân tích tổng hợp của 10 thử nghiệm cóđối chứng với giả dược về fenofibrat, tăng ALT vượt quá 3 lầnmức bình thường được thông báo ở khoảng 5,3% người bệnh dùngfenofibrat so với 1,1% ở nhóm bệnh nhân điều trị bằng giả dượ Tỷ lệ tăng transaminase khi điều trị bằng fenofibrat có thể liên quan đến liều lượng. Nồng độ transaminase trở lại mức bình thường sau khi ngừng điều trị hoặc trong khi tiếp tục điều trị. Viêm gan hoạt động mạn tính và viêm gan ứ mật xảy rasớm sau vài tuần hoặc xảy ra muộn sau vài năm kể từ khi bắt đầudùng fenofibrat; xơ gan kết hợp với viêm gan hoạt động mạn tínhcũng được thông báo ở một số hiếm trường hợp. Phải theo dõi chứcnăng gan định kỳ và ngưng điều trị nếu nồng độ aminotransferase huyết thanh (AST, ALT) vượt quá 3 lầnmức bình thường.
  • Nồng độ creatinin máu: Nồng độ creatinin máu đã được báo cáo tăng ở bệnh nhân dùng fenofibrat, và trở về mức bình thường sau khi ngưng thuố Ý nghĩa lâm sàng của những quan sát này chưa được biết. Theo dõi chức năng thận ở bệnh nhân dùng fenofibrat, bệnh nhân đang dùng fenofibrat có nguy cơ suy thận như người cao tuổi và đái tháo đường.
  • Sỏi mật: Fenofibrat, cũng như clofibrat và gemfibrozil có thể làm tăng bài xuất cholesterol vào mật, dẫn đến bệnh sỏi mậ Nếu kiểm tra túi mật thấy có sỏi thì phải ngừng fenofibrat.
  • Thuốc chống đông máu coumarin: Thận trọng khi dùng fenofibrat cùng với thuốc chống đông máu coumarin. Fenofibrat có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của các thuốc này dẫn đến kéo dài thời gian prothrombin/tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (PT/INR). Theo dõi thường xuyên PT/INR và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu cho đến khi PT/INR ổn định để ngăn ngừa biến chứng chảy má
  • Viêm tụy: Viêm tụy đã được báo cáo ở người bệnh điều trị bằng fenofibrat, gemfibrozil và Điều này cho thấy thất bại trong điều trị ở những bệnh nhân tăng triglycerid máu nghiêm trọng, đây là ảnh hưởng trực tiếp của thuốc hoặc là hiện tượng thứ cấp do sỏi đường mật hoặc bùn gây tắc nghẽn ống mật chủ gây ra.
  • Thay đổi huyết học: Giảm nhẹ và vừa hemoglobin, hematocrit và bạch cầu đã gặp ở người bệnh dùng fenofibrat. Những thông số này thường trở về bình thường trong quá trình điều trị dài hạ Đã gặp một số trường hợp giảm tiểu cầu và mất bạch cầu hạt khi điều trị bằng fenofibrat. Cần phải định kỳ đếm huyết cầu trong 12 tháng đầu điều trị fenofibrat.
  • Phản ứng quá mẫn: Phản ứng quá mẫn cấp tính bao gồm phát ban da nặng như hội chứng Stevens-Johnson và nhiễm độc biểu bì gây hoại tử phải nhập viện và dùng liệu pháp corticosteroid, đã được báo cáo ở các bệnh nhân dùng fenofibrat. Trong các thử nghiệm có đối chứng, mày đay được quan sát thấy ở 1,1 so với 0% và phát ban ở 1,4 so với 0,8% bệnh nhân dùng fenofibrat so với giả dược

Bệnh huyết khối tắc mạch:

  • Trong thử nghiệm FIELD, thuyên tắc phổi PE và huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) ở nhóm điều trị fenofibrat xảy ra ở tỷ lệ cao hơn so với nhóm điều trị bằng giả dượ Trong số 9.795 bệnh nhân đăng ký FIELD, nhóm giả dược gồm 4.900 và nhóm fenofibrat gồm 4.895 bệnh nhân. Đối với DVT, có 48 sự kiện (1%) ở nhóm giả dược và 67 (1%) ở nhóm fenofibrat (p = 0,074); vàđối với PE, có 32 (0,7%) sự kiện trong nhóm giả dược và 53 (1%) trong nhóm fenofibrat (p = 0,022).
  • Trong Dựán Thuốc điều trị mạch vành, tỷ lệ cao hơn ở nhóm clofibrat đã trải qua thuyên tắc phổi xác định hoặc nghi ngờ tử vong hoặc không tử vong hoặc viêm tắc tĩnh mạch so với nhóm dùng giả dược (5,2% so với 3,3% sau 5 năm; p <0,01).
  • Trẻ em: An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập trên bệnh nhân dưới 18 tuổi
  • Cảnh báo về thành phần có trong thuốc: Thành phần thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp về bất dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Tính an toàn trên phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát tốt của fenofibrat ở phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng fenofibrat trong thai kỳ nếu lợi ích của việc dùng thuốc lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
  • Chuột cái dùng fenofibrat đường uống với liều 15, 75 và 300 mg/kg/ngày từ 15 ngày trước khi giao phối đến khi cai sữa, độc tính đối với mẹ được quan sát thấy ở mức 0,3 lần so với liều khuyến cáo tối đa cho người (MRHD), dựa trên so sánh diện tích bề mặt cơ thể; mg/m2.
  • Chuột mang thai được cho uống theo chế độ ăn kiêng với liều 14, 127 và 361 mg/kg/ngày từ ngày mang thai thứ 6-15 trong thời kỳ hình thành cơ quan, không quan sát thấy sự phát triển bất lợi ở liều 14 mg/kg/ngày (ít hơn 1 lần MRHD, dựa trên so sánh diện tích bề mặt cơ thể; mg/m2). Với những liều cao hơn ở người đã quan sát thấy nhiều độc tính trên người mẹ.
  • Ở thỏ mang thai, cho uống 15, 150 và 300 mg/kg/ngày từ ngày thai thứ 6-18 trong thời kỳ hình thành cơ quan và được phép đẻ, số lứa bị bỏ thai được quan sát ở mức 150 mg/kg/ngày (gấp 10 lần MRHD, dựa trên so sánh diện tích bề mặt cơ thể; mg/m2), không phát triển được quan sát ở mức 15 mg/kg/ngày (dưới 1 lần MRHD, dựa trên so sánh diện tích bề mặt cơ thể; mg/m2).
  • Chuột mang thai được uống liều 15, 75 và 300 mg/kg/ngày, từ ngày mang thai 15 đến ngày 21 cho con bú (cai sữa), nhiễm độc ở mẹ được quan sát ở mức thấp hơn 1 lần MRHD, dựa trên so sánh diện tích bề mặt cơ thể; mg/m2.

Phụ nữ cho con bú:

  • Không nên dùng fenofibrat cho người cho con bú. Quyết định nên ngừng điều trị hoặc ngừng cho con bú tùy thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Fenofibrat không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn