Gabsol Liviat 3 vỉ x 10 viên (Omeprazole Natri bicarbonat)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110027924
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Omeprazol/Natri bicarbonate khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Liviat khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110027924 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Omeprazol: 40mg
- Natri bicarbonat: 1100mg
Công dụng (Chỉ định)
Gabsol được chỉ định để điều trị:
- Loét tá tràng: Gabsol được chỉ định điều trị ngắn hạn trong loét tá tràng. Hầu hết bệnh nhân lành bệnh sau 4 tuần. Một số bệnh nhân cần được dùng đợt điều trị 4 tuần nữa.
- Loét dạ dày: Gabsol được chỉ định điều trị ngắn hạn (4 - 8 tuần) trong loét dạ dày tiến triển.
Điều trị trong bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD):
- Triệu chứng điển hình của bệnh trào ngược dạ dày thực quản:
- Gabsol được chỉ định điều trị trong ở nóng và các triệu chứng khác có liên quan đến trào ngược dạ dày thực quản.
Viêm thực quản ăn mòn:
- Gabsol được chỉ định điều trị ngắn hạn (4–8 tuần) trong bệnh viêm thực quản ăn mòn, đã được chẩn đoán bằng nội soi.
- Hiệu lực của Gabsol khi sử dụng hơn 8 tuần ở bệnh nhân chưa được thiết lập. Trong một tỉ trọng hợp bệnh nhân không đáp ứng với liều điều trị trong 8 tuần, sốt hơn nếu kéo dài thời gian điều trị thì một tuần nữa. Nếu xuất hiện lại những triệu chứng của bệnh viêm thực quản ăn mòn hay trào ngược dạ dày thực quản (ví dụ như ợ nóng), có thể kéo dài điều trị với omeprazole trong 4–8 tuần nữa.
- Điều trị duy trì trong viêm thực quản ăn mòn: Gabsol được chỉ định trong điều trị duy trì trong bệnh viêm thực quản ăn mòn. Những nghiên cứu có kiểm soát với thời gian hơn 12 tháng.
Liều dùng
Gabsol nên được uống lúc bụng đói, ít nhất 1 giờ trước bữa ăn.
Liều Gabsol được đề nghị theo chỉ định cho người lớn từ 18 tuổi trở lên:
- Điều trị ngắn hạn loét tá tràng tiến triển 20mg: 1 lần mỗi ngày trong 4 tuần
- Loét dạ dày nhẹ 40mg: 1 lần mỗi ngày trong 4–8 tuần
Trào ngược dạ dày thực quản (GERD):
- Bệnh GERD triệu chứng 20mg: 1 lần mỗi ngày trong 4 tuần
- Viêm thực quản ăn mòn 20mg: 1 lần mỗi ngày trong 4–8 tuần
- Điều trị duy trì trong viêm thực quản ăn mòn 20mg: 1 lần mỗi ngày
Suy gan:
- Nên xem xét giảm liều, đặc biệt là để duy trì trong điều trị viêm thực quản ăn mòn.
Cách dùng
- Gabsol nên được uống với nước.
- Không sử dụng chung với các loại chất lỏng khác.
- Không mở vỏ nang vì trộn lẫn bột thuốc với thức ăn.
Quá liều
Triệu chứng:
- Quá liều với omeprazol ở người đã được báo cáo. Liều lên tới 2.400 mg (gấp 120 lần liều dùng bình thường). Các biểu hiện triệu chứng có biến đổi, nhưng bao gồm sự rối loạn, ngủ gà, nhìn mờ, tím đập nhanh, buồn nôn, nôn, toát mồ hôi, đỏ bừng, đau đầu, khô miệng và hôn mê trong một số trường hợp khác. Những triệu chứng này hầu như là tạm thời, và không có hậu quả lâm sàng nghiêm trọng nào được báo cáo khi dùng omeprazol đơn độc. Ngoài ra, quá liều natri bicarbonat có thể gây hạ canxi máu, hạ kali máu, tăng natri máu, và co giật.
Xử trí:
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều omeprazol. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Gabsol chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc và những bệnh nhân dưới 18 tuổi.
- Phản ứng quá mẫn có thể bao gồm mày mẩn, sốc phản vệ, phù mạch, có thể phế quản, viêm thận kẽ cấp và nổi mề đay.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau đây được mô tả dưới đây và các phần khác của hướng dẫn sử dụng:
- Toàn thân: Phản ứng quá mẫn, bao gồm sốc phản vệ, phù mạch, có thể phế quản, viêm thận kẽ, nổi mề đay, sốt, đau, mệt mỏi, khó chịu.
- Tim mạch: Ban ngực hoặc đau thắt ngực, hồi hộp, nhịp tim chậm, đánh trống ngực, huyết áp tăng và phù ngoại biên.
- Tiêu hóa: Viêm tụy (gặp từ 1 số trường hợp), chán ăn, kích thích dạ dày, đầy hơi, đôi khi phù nề niêm mạc dạ dày thực quản, teo niêm mạc lưỡi, khô miệng, viêm miệng và sưng bụng. Polyp tuyến dạ dày đã được ghi nhận nhưng hiếm gặp trong quá trình điều trị với omeprazol. Những polyp lành tính và dường như có thể đảo ngược khi ngừng điều trị. Hội chứng carcinoid dạ dày đã được báo cáo ở những bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger-Ellison khi điều trị lâu dài bằng omeprazol. Phát hiện này được cho là một biểu hiện liên quan đến nguyên nhân gây bệnh.
- Gan: Nhẹ và hiếm gặp, đánh dấu mức tăng các xét nghiệm chức năng gan (ALT (SGPT), AST (SGOT), γ-glutamyl transpeptidase, phosphatase kiềm, và bilirubin (vàng da)). Trong một số trường hợp hiếm gặp, bệnh gan quá mức và xơ gan, bao gồm viêm gan, ứ mật hoặc viêm gan hỗn hợp, hoại tử gan (một số gây tử vong), suy gan (một số gây tử vong) và bệnh não gan.
- Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh: Tiêu chảy liên quan với Clostridium difficile.
- Chuyển hóa và rối loạn dinh dưỡng: Hạ natri máu, hạ đường huyết, hạ magie huyết và tăng cân.
- Cơ xương khớp: Đau cơ, yếu cơ, đau khớp, gãy xương, và đau chân.
- Hệ thần kinh/tâm thần: Rối loạn tâm thần bao gồm trầm cảm, kích động, gây hấn, ác giác, nhầm lẫn, mất ngủ, hôn mê, run rẩy, co cứng ngực, lo lắng giấc mơ bất thường, chóng mặt; dị cảm; và rối loạn cảm giác trầm uất.
- Hô hấp: Chảy máu mũi, đau họng.
- Da: Phản ứng da tổng quát nghiêm trọng bao gồm hội chứng nhiễm độc TEN; một số gây tử vong), hội chứng Stevens-Johnson và ban đỏ đa dạng (một số trường hợp nghiêm trọng); ban xuất huyết và/hoặc đốm xuất huyết (một số phát triển thành ban tím), viêm da, nổi mề đay, phù mạch, ngứa, nặng cảm ánh sáng, rụng tóc, khô da, và tăng tiết mồ hôi.
- Giác quan đặc biệt: Ù tai, vị giác.
- Mắt: Mắt mờ, kích ứng mắt, hội chứng khô mắt, teo mắt, bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ, viêm đáy thần kinh thị giác và nhìn đôi.
- Niệu sinh dục: Viêm thận kẽ (một số có phản ứng dương tính), nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu máu vi thể, tiểu máu đại thể, suy thận và tăng protein niệu, tiểu máu, glucose niệu, đau tinh hoàn và đau phụ khoa.
- Huyết học: Các trường hợp hiếm gặp của pancytopenia, mất bạch cầu hạt (một số gây tử vong), giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu thiếu máu, tăng bạch cầu và thiếu máu tán huyết đã được báo cáo.
- Tỷ lệ mắc các phản ứng có hại ở bệnh nhân lớn hơn 65 tuổi tương tự ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở xuống.
- Phần ứng có hại bổ sung có thể được gây ra bởi natri bicarbonat bao gồm nhiễm kiềm chuyển hóa, co giật và co cứng.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Thuốc có sinh khả dụng phụ thuộc pH dạ dày:
- Gabsol có thể làm giảm hấp thu của các thuốc khác do tác dụng làm giảm nồng độ acid trong dạ dày của nó. Giống như các thuốc khác làm giảm tính acid trong ruột, sự hấp thu của thuốc như ketoconazol, atazanavir, các muối sắt, erlotinib, và mycophenolat mofetil (MMF) có thể giảm, trong khi sự hấp thu các thuốc như digoxin có thể tăng lên khi điều trị với omeprazol.
- Điều trị đồng thời với omeprazol (20 mg mỗi ngày) và digoxin ở những người khỏe mạnh làm tăng khả dụng sinh học của digoxin lên 10% (30% ở hai đối tượng). Việc sử dụng đồng thời digoxin với Gabsol được liên quan tăng sự tiếp xúc toàn thân với digoxin. Do đó, bệnh nhân có thể cần được theo dõi nồng độ digoxin được dùng với Gabsol.
Mycophenolat mofetil (MMF):
- Dùng đồng thời các PPI trên bệnh nhân khỏe mạnh và bệnh nhân ghép tạng đang sử dụng MMF đã được báo cáo làm giảm phơi nhiễm đối với chất chuyển hóa có hoạt tính, acid mycophenolic (MPA), có thể là do giảm độ acid của môi trường tại mức pH dạ dày tăng. Liên quan lâm sàng của giảm phơi nhiễm MPA về thải ghép chưa được xác định trên bệnh nhân đang dùng Gabsol và MMF. Thận trọng khi dùng Gabsol cho bệnh nhân ghép tạng đang điều trị với MMF.
Thuốc chuyển hóa bởi Cytochrom P450 (CYP):
- Omeprazol có thể kéo dài thời gian thải trừ của diazepam, warfarin và phenytoin, là các thuốc chuyển hóa bởi oxy hóa trong gan. Đã có báo cáo về việc tăng INR và thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế bơm proton, bao gồm omeprazol, và dùng đồng thời warfarin. Tăng INR và thời gian prothrombin có thể dẫn đến chảy máu bất thường và thậm chí tử vong. Bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton và warfarin có thể cần được theo dõi INR và thời gian prothrombin.
- Mặc dù ở người bình thường không có tương tác với theophyllin hoặc propranolol, nhưng đã có báo cáo lâm sàng về tương tác với các thuốc khác chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P450 (ví dụ cyclosporin, disulfiram, benzodiazepin). Theo dõi bệnh nhân để xác định xem có cần điều chỉnh liều lượng của các thuốc này khi dùng đồng thời với Gabsol hay không.
- Sử dụng đồng thời omeprazol và voriconazol (chất ức chế CYP2C19 và CYP3A4) làm tăng gấp đôi mức tiếp xúc omeprazol. Thông thường không cần điều chỉnh liều lượng omeprazol. Khi dùng voriconazol (400 mg mỗi 12 giờ ngày đầu, sau đó 200 mg trong 6 ngày), cùng với omeprazol (40 mg 1 lần/ngày trong 7 ngày) cho người khỏe mạnh, làm tăng đáng kể Cmax và AUC₀–₂₄ của omeprazol, trung bình 2 lần (CI 90%: 1,8–2,6) và 4 lần (90% CI: 3,4–4,4) tương ứng khi so với dùng omeprazol không có voriconazol.
- Thuốc gây cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như rifampin) có thể làm tăng nồng độ omeprazol trong huyết thanh. Trong nghiên cứu chéo ở 12 người đàn ông khỏe mạnh, St John’s Wort (300 mg, ba lần mỗi ngày 14 ngày), một thuốc gây cảm ứng CYP3A4 làm giảm sự tiếp xúc toàn thân với omeprazol từ 37,9% và chuyển hóa CYP2C19 (Cmax và AUC lần lượt giảm 37,5% và 43,9%). Tránh sử dụng đồng thời St John’s Wort hoặc rifampin với omeprazol.
Thuốc kháng retrovirus:
- Nồng độ omeprazol có thể làm thay đổi tác dụng của một số thuốc kháng retrovirus. Ý nghĩa lâm sàng của các tương tác này chưa được biết rõ.
- Omeprazol đã được báo cáo có tương tác với một số thuốc kháng retrovirus. Tăng nồng độ ritonavir hoặc saquinavir trong huyết tương có thể xảy ra khi phối hợp. Tăng pH dạ dày trong khi điều trị omeprazol có thể làm thay đổi sự hấp thu của thuốc kháng virus. Các cơ chế tương tác khác có thể liên quan đến CYP2C19. Đối với một số loại thuốc kháng retrovirus như atazanavir và nelfinavir, giảm nồng độ huyết thanh đã được báo cáo khi dùng đồng thời với omeprazol.
- Đối với các thuốc kháng virus khác, như saquinavir, nồng độ huyết thanh tăng cao đã được báo cáo với mức tăng của AUC 82%, Cmax 75% và Cmin 106% sau khi dùng nhiều liều saquinavir/ritonavir (1.000/100 mg) hai lần mỗi ngày trong 15 ngày với omeprazol 40 mg mỗi ngày, dùng đồng thời trong 11 ngày đến ngày thứ 15. Giảm liều saquinavir nên được xem xét từ góc độ an toàn cho bệnh nhân. Cũng có một số báo cáo lâm sàng về tương tác của thuốc với nồng độ huyết thanh khi dùng chung với omeprazol.
Điều trị kết hợp với clarithromycin:
- Sử dụng đồng thời clarithromycin với các thuốc khác có thể dẫn đến các tương tác thuốc nghiêm trọng do tương tác thuốc. Do những tương tác thuốc, clarithromycin chống chỉ định dùng chung với một số thuốc nhất định.
Clopidogrel:
- Omeprazol là một chất ức chế enzym CYP2C19. Clopidogrel được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính bởi CYP2C19. Sử dụng đồng thời với omeprazol 80 mg làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel trong huyết tương và giảm sự ức chế tiểu cầu. Tránh phối hợp Gabsol với clopidogrel. Khi sử dụng Gabsol, cân nhắc sử dụng liệu pháp chống tiểu cầu thay thế.
Tacrolimus:
- Dùng đồng thời omeprazol với tacrolimus có thể làm tăng nồng độ của tacrolimus trong máu.
Tương tác với thức ăn/đồ uống và thăm khám y tế:
- Nồng độ chromogranin A (CgA) huyết thanh tăng do giảm nồng độ thuốc ức chế bơm proton trong dịch dạ dày. Nồng độ CgA tăng có thể gây kết quả dương tính giả trong chẩn đoán xác định các khối u thần kinh nội tiết.
Methotrexat:
- Sử dụng đồng thời các thuốc PPI với methotrexat (chủ yếu liều cao) có thể làm tăng và/hoặc kéo dài nồng độ methotrexat và/hoặc chất chuyển hóa hydroxy-methotrexat trong huyết thanh, có thể dẫn đến độc tính methotrexat. Không có nghiên cứu tương tác thuốc chính thức giữa methotrexat và các thuốc PPI được tiến hành.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Sự hiện diện của bệnh ác tính dạ dày:
- Ở người lớn, sự đáp ứng điều trị và mất triệu chứng với Gabsol không ngăn ngừa sự hiện diện khối u ác tính ở dạ dày. Viêm teo dạ dày đã được ghi nhận trong các mẫu sinh thiết dạ dày ở các bệnh nhân điều trị lâu dài với omeprazol.
Viêm thận kẽ cấp tính:
- Viêm thận kẽ cấp tính đã được quan sát ở bệnh nhân dùng các PPI bao gồm Gabsol. Viêm thận kẽ có thể xảy ra bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị PPI và thường là do một phản ứng quá mẫn với căn nguyên sử dụng Gabsol. Nếu viêm thận kẽ cấp tính phát triển.
Hạ magiê:
- Mới viên Gabsol chứa 1.100 mg (13 mEq) natri bicarbonat. Tổng hàm lượng natri trong mỗi viên là 304 mg.
- Nồng độ natri của các sản phẩm Gabsol nên được xem xét khi dùng cho bệnh nhân dùng chế độ ăn kiêng hạn chế natri.
- Vì các sản phẩm Gabsol chứa natri bicarbonat, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có hội chứng Bartter, hạ kali máu, hạ canxi máu, và các vấn đề về cân bằng acid–base. Sử dụng bicarbonat với canxi hoặc sữa trong thời gian dài có thể gây hội chứng kiềm sữa.
- Sử dụng lâu dài natri bicarbonat có thể dẫn đến sự kiềm hóa hệ thống và việc tăng lượng muối ăn vào có thể làm tăng phù nề và tăng cân.
Bệnh tiêu chảy liên quan với Clostridium difficile:
- Các nghiên cứu quan sát đã công bố cho thấy điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton (PPI) như Gabsol có thể đi kèm với tăng nguy cơ tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile, đặc biệt ở những bệnh nhân nằm viện. Cần xem xét chẩn đoán này đối với tiêu chảy không cải thiện. Bệnh nhân điều trị bằng PPI nên sử dụng liều thấp nhất và trong thời gian ngắn hạn phù hợp với tình trạng được điều trị.
Gãy xương:
- Một số nghiên cứu quan sát đã công bố cho thấy điều trị bằng PPI có thể đi kèm với tăng nguy cơ gãy xương hông, cột tay hoặc cột sống liên quan đến loãng xương. Nguy cơ gãy xương tăng lên ở những bệnh nhân dùng liều cao được định nghĩa là liều trị liệu lớn hoặc liều được dùng trong nhiều năm ngày và dài hạn (một năm hoặc lâu hơn).
- Bệnh nhân điều trị bằng PPI nên sử dụng liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất phù hợp với tình trạng được điều trị. Những bệnh nhân có nguy cơ gãy xương liên quan đến loãng xương nên được xử trí theo những dẫn điều trị đã thiết lập.
Lupus ban đỏ da và lupus ban đỏ toàn thân:
- Lupus ban đỏ da (CLE) và lupus ban đỏ hệ thống (SLE) đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng PPI, bao gồm omeprazol. Những phản ứng này xảy ra cả khi bắt đầu và gia tăng bệnh tự miễn dịch hiện có. Phần lớn các ca bệnh do PPI gây ra là CLE.
Tương tác với clopidogrel:
- Tránh dùng đồng thời Gabsol với clopidogrel. Ức chế kết tập tiểu cầu bởi clopidogrel hoàn toàn do chất chuyển hóa có hoạt tính. Sự chuyển hóa của clopidogrel thành chất chuyển hóa có hoạt tính có thể bị suy giảm khi sử dụng với các thuốc dùng chung như omeprazol, gây trở ngại hoạt động CYP2C19. Sử dụng clopidogrel đồng thời với omeprazol 80 mg làm giảm hoạt tính dược lý của clopidogrel, ngay cả khi sử dụng cách nhau 12 giờ. Khi sử dụng Gabsol, cân nhắc thay thế thuốc chống huyết khối.
Thiếu cyanocobalamin (vitamin B12):
- Điều trị hàng ngày với bất kỳ loại thuốc ức chế acid nào trong một thời gian dài (ví dụ, dài hơn 3 năm) có thể dẫn đến kém hấp thu cyanocobalamin (vitamin B12) do giảm hoặc mất dịch vị. Hiếm có báo cáo về thiếu cyanocobalamin xuất hiện khi điều trị với liệu pháp ức chế acid được kéo dài. Cần cân nhắc nếu có triệu chứng lâm sàng phù hợp với thiếu cyanocobalamin được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị với Gabsol.
Giảm magiê huyết:
- Giảm magiê huyết, có triệu chứng và không có triệu chứng, đã được báo cáo hiếm gặp ở những bệnh nhân được điều trị bằng PPI trong ít nhất ba tháng, trong hầu hết trường hợp sau một năm điều trị.
- Các phản ứng nghiêm trọng bao gồm co cứng cơ, loạn nhịp tim và co giật. Trong hầu hết bệnh nhân, việc điều trị giảm magiê huyết đòi hỏi bổ sung magiê và ngừng dùng thuốc ức chế bơm proton.
- Đối với những bệnh nhân được dự kiến sẽ điều trị kéo dài hoặc những người dùng thuốc ức chế bơm proton với các thuốc như digoxin hoặc thuốc có thể gây giảm magiê huyết (ví dụ thuốc lợi tiểu), các nhân viên y tế có thể phải xem xét theo dõi nồng độ magiê trong huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton và theo dõi định kỳ.
Sử dụng đồng thời Gabsol với thuốc kháng virus HIV:
- Thuốc ức chế CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như St John’s Wort hay rifampin) có thể làm giảm đáng kể nồng độ omeprazol. Tránh sử dụng Gabsol đồng thời với St John’s Wort hoặc rifampin.
Tương tác với các định lượng cận lâm sàng khác:
- Nồng độ chromogranin A (CgA) huyết thanh tăng thứ phát do giảm nồng độ thuốc ức chế trong dịch vị dạ dày. Nồng độ CgA tăng có thể gây ra kết quả dương tính giả trong chẩn đoán các khối u thần kinh nội tiết. Nên tạm ngừng điều trị omeprazol trước khi đánh giá nồng độ CgA và xem xét lặp lại các xét nghiệm nếu nồng độ CgA ban đầu cao.
- Nếu các xét nghiệm được thực hiện nối tiếp (ví dụ để theo dõi), nên sử dụng cùng một phòng xét nghiệm cho các thử nghiệm, vì phạm vi tham chiếu giữa các xét nghiệm có thể khác nhau.
Dùng đồng thời Gabsol với methotrexat:
- Dùng đồng thời các PPI với methotrexat (chủ yếu là liều cao) có thể làm tăng và/hoặc kéo dài nồng độ methotrexat và/hoặc chất chuyển hóa của nó trong huyết thanh, có thể dẫn đến độc methotrexat. Khi sử dụng methotrexat liều cao, có thể xem xét ngừng tạm thời thuốc ức chế bơm proton ở một số bệnh nhân.
Sử dụng trên các đối tượng đặc biệt:
Nhi khoa:
- Tính an toàn và hiệu quả của Gabsol chưa được xác định ở bệnh nhi dưới 18 tuổi.
Người cao tuổi:
- Không có sự khác biệt về tính an toàn và hiệu quả giữa người già và trẻ. Các kinh nghiệm lâm sàng khác không ghi nhận sự khác biệt đáp ứng giữa người già và người trẻ tuổi, nhưng không thể loại trừ sự nhạy cảm cao hơn ở một số người cao tuổi.
- Không cần điều chỉnh liều lượng ở người cao tuổi.
Suy gan:
- Cân nhắc việc giảm liều, đặc biệt trong điều trị duy trì trị trong bệnh viêm thực quản ăn mòn.
Suy thận:
- Không cần giảm liều.
Người Châu Á:
- Đề nghị giảm liều, đặc biệt trong điều trị duy trì trị trong bệnh viêm thực quản ăn mòn.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi lợi ích hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú:
- Omeprazol được bài tiết qua sữa mẹ, khả năng xảy ra các phản ứng phụ nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh và khả năng xuất hiện khối u trong các nghiên cứu trên chuột, cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
- Ngoài ra, natri bicarbonat nên được sử dụng thận trọng cho phụ nữ cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả



