Heragaba 600mg Herabiopharm 10 vỉ x 10 viên (Gabapentin)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#30540
Heragaba 600mg Herabiopharm 10 vỉ x 10 viên (Gabapentin)
5.0/5

Số đăng ký: 893110280500

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Gabapentin khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

USP

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110280500
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Gabapentin: 600mg

Công dụng (Chỉ định)

Động kinh:

  • Gabapentin được chỉ định như một liệu pháp bổ trợ trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
  • Gabapentin được chỉ định như là đơn trị liệu các cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.

Điều trị đau thần kinh ngoại biên:

  • Gabapentin được chỉ định ở người lớn điều trị đau thần kinh ngoại biên như đau thần kinh do đái tháo đường và đau thần kinh sau herpes.

Liều dùng

Đối với tất cả các chuẩn liều trong điều trị ban đầu được mô tả trong bảng 2, trong đó được khuyến cáo cho người lớn và thanh thiếu niên 12 tuổi trở lên.

Bảng 2:

  • Ngày 1: 300 mg, ngày 1 lần
  • Ngày 2: 300 mg, ngày 2 lần
  • Ngày 3: 300 mg, ngày 3 lần

Ngưng điều trị với gabapentin:

  • Nếu ngưng dùng gabapentin, khuyến cáo nên thực hiện dần dần và tối thiểu trong 1 tuần không phụ thuộc vào chỉ định.

Bệnh động kinh:

  • Bệnh động kinh điển hình cần điều trị trong thời gian dài. Liều được xác định bởi bác sỹ điều trị tùy theo khả năng dung nạp và hiệu quả của mỗi cá nhân.

Người lớn và thanh thiếu niên (trên 12 tuổi):

  • Điều trị có thể bắt đầu bằng bảng chuẩn liều ban đầu trong bảng 2 hoặc sử dụng 300 mg, 3 lần/ngày vào ngày 1. Sau đó, dựa vào đáp ứng của từng bệnh nhân và khả năng dung nạp, liều có thể tăng lên 300 mg/ngày mỗi 2-3 ngày đến liều tối đa là 3600 mg/ngày.
  • Thời gian tối thiểu để đạt liều 1800 mg/ngày là 1 tuần, đạt liều 2400 mg/ngày là 2 tuần, và đạt 3600 mg/ngày là 3 tuần. Liều có thể lên đến 4800 mg/ngày đã được dung nạp tốt trong các nghiên cứu lâm sàng nhãn mở dài hạn. Tổng liều hằng ngày nên được chia ra ba, khoảng thời gian tối đa giữa các liều không được vượt quá 12 giờ để ngăn chặn co giật đột ngột.

Trẻ em trên 6 tuổi:

  • Liều khởi đầu trong khoảng từ 10 đến 15 mg/kg/ngày. Liều hiệu quả của gabapentin ở trẻ em trên 6 tuổi là 25 đến 35 mg/kg/ngày.
  • Tổng liều hằng ngày nên chia làm 3 lần, khoảng thời gian tối đa giữa các liều không vượt quá 12 giờ.

Đau thần kinh ngoại biên:

Người lớn:

  • Điều trị này có thể khởi đầu bằng chuẩn liều như trong bảng 2. Ngoài ra, có thể liều khởi đầu là 900 mg/ngày, chia đều 3 lần.
  • Thời gian tối thiểu đạt liều 1800 mg/ngày là 1 tuần, đạt 2400 mg/ngày là 2 tuần, và đạt 3600 mg/ngày là 3 tuần.

Người già (trên 65 tuổi):

  • Bệnh nhân lớn tuổi cần điều chỉnh liều do suy giảm chức năng thận theo tuổi (bảng 3).

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:

  • Những bệnh nhân suy giảm chức năng thận và/hoặc chạy thận nhân tạo.

Bảng 3:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng
50 – 79 600 – 1 800 mg/ngày, chia 3 lần
30 – 49 300 – 900 mg/ngày, chia 3 lần
15 – 29 300 – 600 mg/ngày, chia 3 lần, uống cách nhật
< 15 300 mg/ngày, chia 3 lần, uống cách nhật
Thẩm phân máu 200 – 300 mg

a: Tổng liều hằng ngày nên được chia làm 3 lần. Liều được giảm cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 79 mL/phút).

b: Nên được dùng 300 mg cách ngày.

c: Với bệnh nhân có độ thanh thải <15 mL/phút, liều hằng ngày nên được giảm tỷ lệ với độ thanh thải creatinin (ví dụ, bệnh nhân có độ thanh thải creatinin là 7,5 mL/phút nên nhận nửa liều hằng ngày so với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin là 15 mL/phút).

Bệnh nhân đang thẩm phân máu:

  • Với bệnh nhân vô niệu đang thẩm phân máu chưa từng dùng gabapentin, ban đầu dùng liều 300 – 400 mg, sau đó giảm xuống 200 – 300 mg gabapentin sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu. Vào những ngày lọc máu cả ngày, không nên điều trị bằng gabapentin.
  • Đối với các bệnh nhân suy thận đang thẩm phân máu, liều duy trì của gabapentin nên dựa vào liều khuyến cáo trong bảng 3. Ngoài các liều duy trì, nên bổ sung thêm liều 200-300 mg sau thẩm phân máu mỗi 4 giờ.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống, có thể sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn và nên được uống nguyên viên.

Quá liều

  • Các triệu chứng quá liều của gabapentin bao gồm chóng mặt, nhìn đôi, nói lắp, buồn ngủ, mất ý thức, hôn mê và tiêu chảy nhẹ.
  • Mặc dù gabapentin có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu, nhưng dựa theo kinh nghiệm thì không cần thiết. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân suy thận nặng, thẩm phân máu có thể được chỉ định.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với gabapentin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Rất thường gặp: nhiễm vi rút, buồn ngủ, chóng mặt, mất điều hòa, mệt mỏi, sốt
  • Thường gặp: viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng, viêm tai giữa, giảm bạch cầu, chán ăn hoặc tăng cảm giác thèm ăn, tức giận, lú lẫn và rối loạn cảm xúc, trầm cảm, lo âu, căng thẳng, suy nghĩ không bình thường

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Mất phối hợp vận động thường liên quan đến liều dùng. Nếu giảm liều mà không đỡ, phải ngừng thuốc.
  • Nếu nghi ngờ có hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc. Không nên dừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng tần suất các cơn động kinh. Trước khi ngừng thuốc hoặc chuyển sang sử dụng thuốc chống động kinh khác cần phải giảm liều từ từ trong vòng ít nhất là 7 ngày.

Tương tác với các thuốc khác

  • Có một vài báo cáo về trường hợp tự phát hay nghiên cứu về suy hô hấp và/hoặc buồn ngủ khi liên quan đến việc sử dụng gabapentin và opioid. Không có tương tác giữa gabapentin và phenobarbital, phenytoin, acid valproic hoặc carbamazepin được quan sát thấy.
  • Dùng đồng thời gabaoentin và các thuốc tránh thai chứa norethindron và/hoặc ethinyl estradiol không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của cả hai thành phần.
  • Dùng đồng thời gabapentin với thuốc kháng acid chứa nhôm và magiê, làm giảm sinh khả dụng của gabapentin đến 24%. Khuyến cáo gabapentin nên uống 2 giờ trước khi sử dụng các thuốc kháng acid.

Bài tiết qua thận của gabapentin không thay đổi bởi probenecid.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Các phản ứng quá mẫn nặng, có nguy cơ đe dọa tính mạng như hội chứng DRESS đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc chống trầm cảm bao gồm cả gabapentin.
  • Gabapentin có thể gây sốc phản vệ.
  • Suy nghĩ và hành vi tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với các thuốc chống động kinh trong một vài trường hợp.
  • Nếu một bệnh nhân có viêm tụy cấp tính cần xem xét ngưng dùng gabapentin.
  • Không có bằng chứng về co giật hồi phục với gabapentin, dừng thuốc chống động kinh đột ngột ở bệnh nhân động kinh có thể thúc đẩy tình trạng động kinh.
  • Những bệnh nhân cần được điều trị đồng thời với các thuốc nhóm opioid nên theo dõi các dấu hiệu của hệ thống thần kinh trung ương.
  • Gabapentin có liên quan đến trầm cảm hô hấp nặng.
  • Viên nang Heragaba có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền về dung nạp galactose, thiếu hụt lapp lactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Gabapentin không nên sử dụng khi đang mang thai trừ khi lợi ích cho mẹ vượt quá nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Gabapentin được bài tiết vào sữa mẹ. Chỉ sử dụng gabapentin ở phụ nữ cho con bú khi lợi ích lớn hơn những nguy cơ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Gabapentin tác động lên hệ thống thần kinh trung ương và gây ra buồn ngủ, chóng mặt hoặc các triệu chứng liên quan khác.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn