Paclovir 200 DT Apimed 3 vỉ x 10 viên
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110871724
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Acyclovir khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Apimed khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110871724 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Acyclovir: 200mg
Công dụng (Chỉ định)
Paclovir 200 DT được chỉ định:
- Điều trị giai đoạn đầu của bệnh herpes sinh dục.
- Làm giảm tình trạng bệnh herpes sinh dục tái phát thường xuyên (6 hay hơn nhiều lần/ năm).
- Điều trị bệnh herpes cấp tính do virus Herpes zoster (bệnh zona) và thủy đậu.
Liều dùng
Giai đoạn đầu của bệnh herpes sinh dục:
- Uống 200 mg/lần (tương ứng với 1 viên) 4 giờ uống 1 lần, uống 5 lần/ngày, liên tục trong 10 ngày. Phải bắt đầu điều trị ngay khi xuất hiện các triệu chứng và dấu hiệu bệnh.
Điều trị liều cao đối với bệnh herpes sinh dục tái phát:
- Liều điều trị ban đầu là 200 mg uống 3 lần/ ngày. Nếu xảy ra dịch, liều dùng có thể tăng thêm 200 mg, mỗi ngày uống 5 lần. Nếu cần, có thể dùng liều 400 mg (2 viên) uống 2 lần mỗi ngày. Cần thường xuyên đánh giá bệnh nhân để biết có cần tiếp tục điều trị hay không.
- Liều điều trị ngắn hạn của aciclovir là 200 mg 4 giờ uống một lần, mỗi ngày uống 5 lần, trong 5 ngày. Bắt đầu điều trị ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng tái phát bệnh.
Bệnh zona:
- Uống 800 mg, 4 giờ uống 1 lần, mỗi ngày uống 5 lần, từ 7 đến 10 ngày. Phải điều trị ngay trong 72 giờ đầu, tốt nhất là trong 48 giờ đầu bị bệnh.
Bệnh thủy đậu:
- Uống liều 20 mg/ kg trọng lượng cơ thể (không được uống hơn 800 mg), 4 lần/ ngày, trong 5 ngày. Phải bắt đầu điều trị trong vòng 24 giờ khi xuất hiện phát ban.
Bệnh nhân suy thận:
- Bệnh nhân bị suy thận cấp tính hoặc mãn tính: Cần giảm liều điều trị và duy trì đủ lượng nước trong cơ thể bệnh nhân. Cần thận trọng khi bệnh nhân sử dụng đồng thời aciclovir và thuốc có khả năng gây độc cho thận vì có thể làm tăng nguy cơ suy thận.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Sử dụng liều lượng và thời gian điều trị theo hướng dẫn sử dụng.
- Điều trị ngay khi có chẩn đoán bị thủy đậu hoặc zona, hoặc có dấu hiệu đầu tiên của dịch herpes sinh dục.
Quá liều
- Triệu chứng: Ở người suy thận khi dùng aciclovir tiêm tĩnh mạch liều quá cao đã thấy ý thức thay đổi từ lú lẫn, ảo giác đến hôn mê. Tiến triển thường tốt sau khi ngừng thuốc và làm thấm tách máu.
- Xử trí: Thấm phân máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với thuốc, người suy thận hay vô niệu, phụ nữ có thai, cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100:
- Tại chỗ tiêm: Thường do thuốc tiêm ra ngoài tĩnh mạch, gây viêm và hoại tử mô.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000:
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, chán ăn, rối loạn tiêu hóa (khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch).
- Huyết học: Thiếu máu, giảm bạch cầu, viêm hạch bạch huyết, giảm tiểu cầu. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu, hội chứng tan huyết tăng urê máu, đôi khi dẫn đến tử vong đã từng xảy ra ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch dùng liều cao aciclovir.
- Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, hành vi kích động. Ít gặp là các phản ứng thần kinh hoặc tâm thần (ngủ lịm, run, lẫn, ảo giác, cơn động kinh).
- Da: Phát ban, ngứa, mày đay
- Các phản ứng khác: Sốt, đau, test gan tăng, viêm gan, vàng da, đau cơ, phù mạch, rụng tóc. Thuốc có thể kết tủa ở ống thận khi tiêm tĩnh mạch, dẫn đến suy thận cấp.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Probenecid làm tăng nửa đời trong huyết tương và AUC của aciclovir, làm giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của aciclovir.
- Dùng đồng thời zidovudin và aciclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ. Cần theo dõi sát người bệnh khi phối hợp.
- Interferon làm tăng tác dụng chống virus HSV-1 in vitro của aciclovir Tuy nhiên tương tác trên lâm sàng vẫn chưa rõ. Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của aciclovir.
- Dùng aciclovir tiêm phải thận trọng với người bệnh đã dùng methotrexat vào ống tủy sống.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Thận trọng với người suy thận, liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chỉ nên dùng aciclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.
- Phụ nữ cho con bú: Aciclovir được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống, tuy nhiên chưa có ghi nhận về tác dụng có hại cho trẻ bú mẹ khi người mẹ đang dùng aciclovir. Nên thận trọng khi dùng thuốc đối với người cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả



