Apirozin 6mg Apimed chai 30ml (Levodropropizine)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#33804
Apirozin 6mg Apimed chai 30ml (Levodropropizine)
5.0/5

Số đăng ký: 893110727924

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Levodropropizine khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Apimed khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Apimed Pharmaceutical

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110727924
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Levodropropizine: 6mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị triệu chứng kích thích ho, ho khan là kết quả của sự tắc nghẽn (viêm phế quản) và bệnh lý co thắt (viêm thanh quản, viêm khí quản), đồng thời có thể do liên quan đến nhiễm trùng.

Liều dùng

Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:

  • Dùng tối đa 10 ml sirô (tương đương 60 mg levodropropizin), uống 3 lần/ngày, mỗi lần uống các nhau ít nhất 6 giờ.

Trẻ em trên 2 tuổi:

  • Trẻ từ 10 - 20 kg: 3 ml/ lần, 3 lần/ ngày.
  • Trẻ từ 21 - 30 kg 5 ml/ lần, 3 lần/ ngày.
  • Trẻ trên 30 kg: 10 ml/ lần, 3 lần/ ngày.

Đong thể tích thuốc uống (ml) bằng cốc đong có bao gồm trong mỗi hộp 1 chai.

Nhóm bênh nhân đặc biệt:

  • Bệnh nhân là người cao tuổi: Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi.
  • Trẻ em: Dược động học của thuốc chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân dưới 2 tuổi. Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Bệnh nhân bị bệnh gan: Không dùng thuốc cho bệnh nhân suy chức năng gan nghiêm trọng. Nếu gan của bệnh nhân không hoạt động tốt, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi dùng thuốc này.
  • Bệnh nhân bị suy thận: Cần cân nhắc giữa nguy cơ rủi ro và lợi ích điều trị của bệnh nhân suy giảm chức năng thận (có độ thanh thải creatinin <35 mL/phút).
  • Nếu quên uống một liều thuốc, người bệnh uống ngay khi nhớ. Tuy nhiên, nếu gần thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.
  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống cách xa bữa ăn.

Quá liều

  • Một trường hợp quá liều được báo cáo ở một bệnh nhân 3 tuổi nhận dùng liều hàng ngày 360 mg levodropropizin. Bệnh nhân bị đau bụng và nôn nhẹ nhưng đã được điều trị và không để lại di chứng. Không có tác dụng phụ đáng kể nào được ghi nhận sau khi dùng một liều duy nhất tới 240mg hoặc sau khi dùng một liều tới 120 mg ba lần mỗi ngày trong 8 ngày liên tiếp.
  • Trường hợp dùng thuốc quá liều có thể làm nhanh nhịp tim nhưng nhẹ và chỉ thoáng qua. Trong trường hợp này, các biện pháp điều trị tránh nhiễm độc thông thường cần được thực hiện (rửa dạ dày, dùng than hoạt tính, tiêm truyền dịch … ).

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Người bệnh bị dị ứng với levodropropizin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bị tăng tiết dịch phế quản hoặc có Hội chứng Kartagener (Rối loạn vận động lông mao nguyên phát)
  • Suy chức năng gan nghiêm trọng.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường (vì trong thành phần thuốc có đường saccharose).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất. Các tần suất được quy ước như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 và < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 và < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 và < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10.000).

Những tác dụng này biến mất khi ngừng điều trị.

Apirozin 30mg Apimed 20 ống x 5ml

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Các ADR nhẹ có thể tự khỏi. Cần theo dõi các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. Phải ngừng thuốc và báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng.

Tương tác với các thuốc khác

Tương tác với các thuốc khác:

  • Các nghiên cứu dược lý trên động vật cho thấy levodropropizin không ảnh hưởng lên tác dụng dược lý của các chất tác động lên hệ thần kinh trung ương (ví dụ benzodiazepin, rượu, phenytoin, imipramine).
  • Trên động vật, levodropropizin không ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc chống đông đường uống (ví dụ warfarin), cũng như tác dụng hạ đường huyết của insulin.
  • Trong các nghiên cứu dược lý trên người, kết hợp của levodropropizin với các thuốc benzodiazepin không gây ảnh hưởng đến điện não đồ. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng chung levodropropizin với các thuốc an thần trên bệnh nhân nhạy cảm.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có tương tác nào được chứng minh khi sử dụng đồng thời levodropropizin với các thuốc được sử dụng trong bệnh phế quản phổi như chất chủ vận ß2, Methylxanthin và các dẫn xuất của chúng, các corticosteroid, các kháng sinh, chất điều hòa niêm mạc và thuốc kháng histamin.

Tương tác với thực phẩm:

  • Hiện nay vẫn chưa có đủ dữ liệu về ảnh hưởng của thực phẩm đến việc hấp thụ levodropropizin, do đó chưa biết thực phẩm có ảnh hưởng đến tác dụng của levodropropizin hay không. Vì vậy, nên dùng levodropropizin cách xa các bữa ăn.
  • Nếu bệnh nhân nhạy cảm với tác dụng của rượu thì không nên uống rượu trong khi đang dùng levodropropizin.

Tương kỵ:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Thuốc này chỉ làm giảm các triệu chứng ho nhưng không điều trị được nguyên nhân. Trước khi dùng thuốc này, phải xác định và điều trị các nguyên nhân gây ho.
  • Không được sử dụng kéo dài levodropropizin. Sau khi điều trị một thời gian ngắn mà không có kết quả thì cần đến gặp bác sĩ.
  • Độ an toàn cho trẻ dưới 2 tuổi chưa được nghiên cứu.
  • Bệnh nhân cần được thông tin về các tác dụng không mong muốn của thuốc trước khi dùng thuốc.
  • Phải thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân cao tuổi vì nguy cơ thay đổi dược động học liên quan đến độ tuổi.
  • Nếu gan của bệnh nhân không hoạt động tốt, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi dùng thuốc này.
  •  Cần cân nhắc giữa nguy cơ rùi ro và lợi ích điều trị của bệnh nhân suy giảm chức năng thận (có độ thanh thải creatinin < 35mL/phút).
  • Methyl paraben và propyl paraben chứa trong thuốc ho có thể gây ra phản ứng dị ứng.
  • Những phản ứng dị ứng này (ví dụ viêm da tiếp xúc) thường xày ra chậm và hiếm khi xảy ra ngay lập tức sau khi uống thuốc (ví dụ nổi mày đay, co thắt phế quản).
  • Thuốc này không chứa Gluten. Vì vậy, bệnh nhân có thể sử dụng thuốc ngay khi cơ thể bệnh nhân không dung nạp Gluten.
  • Vì hiện nay vẫn chưa có đủ dữ liệu liên quan đến ảnh hưởng của thực phẩm đến việc hấp thu levodropropizin, nên dùng levodropropizin cách xa các bữa ăn.
  • Thành phần thuốc có đường saccharose, bệnh nhân bị bệnh di truyền không dung nạp fructose, hấp thu kém glucose-galactose, thiếu enzym sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Levodropropizin qua được hàng rào nhau thai và đã được chứng minh là có tác dụng có hại trên thai nhi, do đó không được sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Levodropropizin được bài tiết trong sữa mẹ. Do đó không sử dụng thuốc ở các bà mẹ đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng levodropropizin có thể gây tác dụng không mong muốn là buồn ngủ, do đó cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn