Tavulop 0.1 Medbolide 5ml (Olopatadine)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110231225
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Olopatadine khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Medbolide khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110231225 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Olopatadin (dưới dạng olopatadin hydroclorid): 5mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị tình trạng ngứa mắt liên quan đến viêm kết mạc dị ứng ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo là 1 giọt vào mỗi mắt nhiễm bệnh, mỗi ngày một lần.
- Thời gian điều trị: Trẻ em từ ba tuổi trở lên và người lớn: Sử dụng liên tục hàng ngày tối đa trong 4 tháng.
Cách dùng
- Chỉ dùng nhỏ mắt.
- Trước khi dùng thuốc, rửa tay kỹ bằng xà phòng dưới vòi nước chảy.
- Không để đầu lọ chạm trực tiếp vào mắt, ngón tay hay bất kỳ vật nào để tránh nhiễm bẩn thuốc.
- Sau khi nhỏ mắt, nhắm mắt lại một lúc và không chớp mắt.
- Lau sạch thuốc dư chảy ra bằng gạc hoặc khăn sạch.
Quá liều
- Chưa có số liệu nào về quá liều ở người bởi vô tình hay cố tình uống thuốc. Olopatadin gây độc tính cấp trên động vật rất thấp. Nếu vô tình uống cả lọ thuốc thì hàm lượng Olopatadin hấp thu vào cơ thể cũng chỉ tối đa là 8,5mg. Nếu sự hấp thu là 100% thì liều cuối cùng cũng chỉ là 0,85 mg/ kg cân nặng đối với trẻ 10 kg.
- Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được giám sát và xử trí thích hợp.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Người mẫn cảm với Olopatadin hydroclorid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Những triêu chứng tương tự hội chứng cảm lạnh và viêm họng đã được báo cáo với tỷ lệ xấp xỉ 10%.
- Những phản ứng bất lợi đã được báo cáo ở ít hơn 5% bệnh nhân gồm có:
- Tại mắt: Nhìn mờ, nóng hoặc nhức mắt, viêm màng kết, khô mắt, cảm giác có vật lạ, sung huyết, mẫn cảm thuốc, viêm giác mạc, phù mi mắt, đau và ngứa mắt
- Ngoài mắt: suy nhược, đau lưng, hội chứng cảm cúm, đau đầu, ho nhiều, nhiễm trùng, buồn nôn, viêm mũi, viêm xoang và rối loạn vị giác.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Chưa có nghiên cứu tương tác lâm sàng nào của Olopatadin khi dùng nhỏ mắt được biết.
- Các nghiên cứu trên in vitro cho thấy Olopatadin không gây ức chế lên những phản ứng trao đổi chất, có liên quan đến những isozym 1A2, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4 của cytochrome P-450.
- Những kết quả này cho thấy Olopatadin dường như không ảnh hưởng đến chuyển hóa của các thuốc khi dùng đồng thời.
Tương kỵ:
- Do chưa có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Thuốc nhỏ mắt Olopatadin 0,2% chỉ được dùng tại chỗ, không được uống hay tiêm
- Bệnh nhân không nên đeo kính áp tròng khi bị đỏ mắt. Thuốc nhỏ mắt Olopatadin 0,2% không dùng để điều trị khi bị kích ứng bởi kính áp tròng.
- Chất bảo quản Benzalkonium cloride có thể bị hấp thụ và làm mờ các kính áp tròng mềm. Do đó bệnh nhân sử dụng kính áp tròng mềm và không bị đỏ mắt cần đợi 10-15 phút sau khi nhỏ thuốc Olopatadin (dưới dạng olopatadin hydroclorid) 0,2% trước khi đeo kính áp tròng.
- Sử dụng thuốc trong vòng 30 ngày sau khi mở nắp lần đầu.
- Tính an toàn và hiệu lực thuốc giữa nhóm người cao tuổi và nhóm trẻ hơn không có sự khác biệt nào
- Tính an toàn và hiệu lực khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được thiết lập.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Olopatadine đã được nghiên cứu không gây quái thai ở chuột và thỏ. Tuy nhiên, ở chuột được điều trị ở mức 600 mg/kg/ ngày, hoặc 150.000 lần MROHD và thỏ được điều trị ở mức 400 mg/ kg/ngày, hoặc khoảng 100.000 lần so với MROHD, cho thấy, trong quá trình phát sinh cơ quan quan sát thấy giảm ở thai nhi sống. Ngoài ra, chuột được điều trị với 600 mg/kg/ ngày olopatadine trong quá trình phát sinh cơ quan cho thấy giảm trọng lượng của thai nhi. Hơn nữa, những con chuột được điều trị bằng 600 mg/kg /ngày olopatadine trong giai đoạn muộn của thai kỳ đến thời kỳ cho con bú cho thấy sự giảm tỷ lệ sống sót ở trẻ sơ sinh và trọng lượng cơ thể.
- Thuốc nhỏ mắt Olopatadin 0,2% thuộc phân loại C trong thai kỳ. Hiện nay chưa có các nghiên cứu có kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai nếu lợi ích đem lại cho người mẹ đã được cân nhắc với nguy cơ xảy ra cho phôi hoặc thai nhi.
Phụ nữ cho con bú:
- Olopatadine đã được xác định trong sữa của chuột sau khi uống. Dữ liệu chỗ đường dùng tại chỗ ở mắt là chưa được biết có thể dẫn đến sự hấp thu hệ thống đủ để tạo ra số lượng có thể phát hiện trong sữa mẹ hay không.
- Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Olopatadin hydroclorid ở bà mẹ đang cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Giống như bất kỳ thuốc nhỏ mắt nào khác, có thể xảy ra tình trạng nhìn mờ hoặc rối loạn thị giác tạm thời ngay khi nhỏ mắt. Khi xảy ra các tình trạng trên, bệnh nhân cần đợi cho đến khi nhìn bình thường trở lại rồi mới tiếp tục lái xe, vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả



