Zinkast 5mg Hà Nam 28 gói x 1g (Montelukast)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110116924
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Montelukast khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Dược Vật Tư Y Tế Hà Nam khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110116924 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: |
|
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Montelukast (dưới dạng montelukast Natri): 5mg
Công dụng (Chỉ định)
Montelukast được chỉ định:
- Điều trị bổ sung ở bệnh nhân hen từ nhẹ đến trung bình, cơn hen không được kiểm soát đầy đủ bằng corticoid dạng hít và chủ vận beta tác dụng ngắn.
- Điều trị thay thế để giảm liều corticoid cho bệnh nhân hen mạn tính nhẹ và không có tiền sử cơn hen cấp cần điều trị bằng corticoid đường uống và bệnh nhân không dùng được corticoid đường hít.
- Dự phòng hen, khó thở do tập thể dục quá sức, gắng sức.
Liều dùng
- Trẻ từ 6-14 tuổi sử dụng 1 gói/ ngày vào buổi tối. Nên dùng trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Không cần điều chỉnh liều trong nhóm tuổi này.
- 1 liều montelukast có tác dụng kiểm soát cơn hen trong 1 ngày. Bệnh nhân nên duy trì sử dụng ngay cả khi cơn hẹn đã được kiểm soát.
- Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận, hoặc bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Không có dữ liệu nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Liều sử dụng không phụ thuộc vào giới tính.
- Không sử dụng gói 5 mg cho trẻ dưới 6 tuổi. Chưa có nghiên cứu về an toàn và hiệu quả của gói 5 mg sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi.
- Hiện đã có sản phẩm gói bột 4 mg thích hợp sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi.
Cách dùng
- Có thể trộn cùng với thức ăn hoặc hòa vào nước uống.
- Trước khi sử dụng gói thuốc phải còn nguyên vẹn.
- Sau khi mở, gói thuốc nên được sử dụng trong vòng 15 phút.
- Nếu đã trộn với thức ăn thì không giữ lại sử dụng lần sau.
Quá liều
- Không có các phản ứng quá liều khi sử dụng liều cao 200 mg/ ngày ở người lớn trong 22 tuần và liều cao 900 mg/ ngày trong thời gian 1-2 tuần.
- Các triệu chứng của phản ứng quá liều như đau bụng, buồn ngủ, đau đầu, nôn mừa, chứng động kinh.
- Cần dừng thuốc và đến cơ sở y tế gần nhất khi có các triệu chứng quá liều.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Những thuật ngữ sau đây được dùng để phân loại các phản ứng bất lợi dựa trên tần suất:
Rất thường gặp: ≥ 1/10;
Thường gặp: ≥ 1/100 và < 1/10;
Ít gặp: ≥ 1/1000 và < 1/100;
Hiếm gặp: ≥ 1/10000 và < 1/1000;
Rất hiếm gặp: < 1/10000;
Không đủ bằng chứng để kết luận.
Khi gặp bất kỳ một triệu chứng của tác dụng không mong muốn nêu trên hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn và điều trị, sau khi cân nhắc nguy cơ-lợi ích có thể ngừng thuốc khi cần thiết.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Montelukast được sử dụng trong dự phòng và điều trị bệnh hen.
- Nồng độ trong huyết tương (AUC) của montelukast giảm khoảng 40% ở những bệnh nhân dùng cùng với phenobarbital. Vì montelukast được chuyển hóa bởi CYP 3A4, 2C8 và 2C9, cần thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi montelukast dùng cùng với các thuốc cảm ứng CYP 3A4, 2C8 và 2C9 như phenytoin, phenobarbital và rifampicin.
- Các nghiên cứu in vitro cho thấy montelukast là một chất ức chế mạnh của CYP2C8. Tuy nhiên, dữ liệu từ một nghiên cứu tương tác thuốc lâm sàng giữa montelukast và rosiglitazon (chất chuyển hóa chính qua CYP2C8) cho thấy montelukast không ức chế CYP2C8 in vivo. Vì vậy, montelukast sẽ không làm thay đổi có ý nghĩa sự chuyển hóa của các sản phẩm dược phẩm được chuyển hóa bởi enzym này (vi dụ: Paclitaxel, rosiglitazon và repaglinid).
- Các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng montelukast ức chế CYP2C8, và ức chế không đáng kể là 2C9 và 3A4. Trong nghiên cứu tương tác thuốc lâm sàng giữa thuốc montelukast và gemfibrozil (thuốc ức chế CYP 2C8 và 2C9), gemfibrozil làm tăng nồng độ montelukast gấp 4,4 lần. Không cần hiệu chỉnh liều montelukast khi dùng đồng thời với gemfibrozil hoặc các chất ức chế mạnh CYP2C8, nhưng bác sĩ nên biết về khả năng xảy ra các phản ứng phụ bất lợi.
- Dựa trên dữ liệu in vitro, không có tương tác thuốc quan trọng thể hiện trên lâm sàng với thuốc ức chế yếu CYP2C8 (như trimethoprim).
- Sử dụng đồng thời montelukast với itraconazol, một chất ức chế mạnh của CYP 3A4, không làm tăng đáng kể nồng độ montelukast đường toàn thân.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Không được sử dụng montelukast để điều trị các cơn hen cấp tính, cần mang theo thuốc dự phòng trường hợp lên cơn hen cấp. Khi có cơn hen cấp tinh nên sử dụng thuốc chủ vận beta tác dụng ngắn đường hít. Trao đổi với bác sĩ khi có những cơn hen cấp hơn bình thường.
- Không nên thay thế đột ngột corticoid dạng uống hoặc dạng hít bằng montelukast.
- Không có đủ dữ liệu chứng minh có thể giảm liều corticoid khi sử dụng đồng thời cả montelukast.
- Trường hợp có tăng bạch cầu ái toan đường toàn thân, đôi khi có các biểu hiện lâm sàng của viêm mạch máu tương tự như hội chứng Churg-Strauss thường được điều trị bằng corticoid đường toàn thân. Những trường hợp này có liên quan đến giảm liều corticoid đường toàn thân.
- Thận trọng khi sử dụng đồng thời cùng với aspirin và các thuốc chống viêm NSAID khác.
- Chế phẩm có chứa asparatam: Có thể nguy hiểm với người phenylketon niệu.
- Chế phẩm có chứa mannitol: Có thể gây tác dụng nhuận tràng nhẹ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Các dữ liệu nghiên cứu trên động vật cho thấy không có dị tật gây ra cho bào thai. Tuy nhiên các dữ liệu nghiên cứu trên người còn hạn chế. Chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai khi đánh giá được lợi ích của thuốc cao hơn rất nhiều so với nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú:
- Nghiên cứu trên chuột cho thấy thuốc bài tiết được qua sữa. Chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Cần cân nhắc đánh giá lợi ích khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú, chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên cũng đã có những báo cáo về biểu hiện chóng mặt hay buồn ngủ khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả




