Fremedol Cold Fremed 10 vỉ x 10 viên (Paracetamol Dextromethorphan Phenylephrine)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110140500
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Paracetamol/Dextromethorphan/Phenylephrine khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
- Vadol PE Vacopharm 100 viên – Thuốc cảm cúm
- Giá tham khảo:70.500 đ
- Vadol PE Vacopharm 10 vỉ x 10 viên – Thuốc cảm cúm
- Giá tham khảo:80.500 đ
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110140500 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Paracetamol: 500mg
- Dextromethorphan hydrobromide: 15mg
- Phenylephrine hydrochloride: 5mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị triệu chứng cúm và viêm đường hô hấp trên cấp tính khi có các triệu chứng: sốt, đau đầu, đau cơ và khớp, đau họng, khó chịu, ho khan, viêm mũi cấp tính hoặc viêm xoang kèm theo tắc nghẽn màng nhầy đường hô hấp trên.
- Sản phẩm dành cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên và có cân nặng trên 40 kg.
Liều dùng
Người lớn (kể cả người cao tuổi) và thanh thiếu niên trên 15 tuổi:
- Uống 1-2 viên khi cần thiết, không quá 4 lần trong vòng 24 giờ, mỗi lần uống cách nhau ít nhất 4 giờ.
- Một viên phù hợp cho người có cân nặng lên đến 60 kg, người có cân nặng trên 60 kg có thể uống 2 viên/ lần.
- Liều đơn cao nhất là 2 viên (1 g paracetamol). Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá trong 24 giờ là 8 viên (4 g paracetamol và 120 mg dextromethorphan).
Thanh thiếu niên từ 12 đến 15 tuổi có cân nặng trên 40 kg:
- Uống 1 viên khi cần cách nhau ít nhất 4-6 giờ.
- Liều tối đa hàng ngày là 6 viên (3 g paracetamol).
Trẻ em:
- Sản phẩm không dành cho trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên có cân nặng ≤ 40 kg.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:
- Với bệnh nhân có độ lọc cầu thận trên 50 ml/phút, không cần điều chỉnh liều hoặc khoảng cách giữa các liều. Với bệnh nhân có độ lọc cầu thận 10-50 ml/phút, có thể dùng tối đa 500 mg paracetamol mỗi 6 giờ, với bệnh nhân có độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút, có thể dùng tối đa 500 mg paracetamol mỗi 8 giờ.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan:
- Trong suy gan mạn tính ổn định, paracetamol thường không gây tổn thương gan khi dùng ở liều khuyến cáo. Tuy nhiên, không nên dùng liều tối đa cho những bệnh nhân này và phải tuân thủ khoảng cách giữa các liều dùng ít nhất là 6 giờ.
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống.
- Nuốt nguyên viên thuốc với nước.
- Nếu bệnh nhân có vấn đề về tiêu hóa trong quá trình điều trị, nên uống thuốc trong bữa ăn.
- Thời gian điều trị thông thường là 3-5 ngày.
Quá liều
Paracetamol:
- Quá liều với liều paracetamol tương đối thấp (8-15 g tùy thuộc vào cân nặng của bệnh nhân) có thể dẫn đến tổn thương gan nghiêm trọng và đôi khi là hoại tử ống thận cấp tính.
- Buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao, lờ đờ và đổ mồ hôi có thể xảy ra trong vòng 24 giờ. Đau bụng có thể là triệu chứng đầu tiên của tổn thương gan, xuất hiện trong vòng 24 giờ đầu tiên. Có thể xảy ra tình trạng phân hủy tế bào gan, có thể dẫn đến suy gan, xuất huyết tiêu hóa, bệnh não, hôn mê và thậm chí tử vong. Các biến chứng của suy gan bao gồm nhiễm toan chuyển hóa, phù não, biểu hiện chảy máu, hạ đường huyết, hạ huyết áp, nhiễm trùng và suy thận. Trong vòng 12-48 giờ sau khi dùng quá liều cấp tính, nồng độ transaminase gan, lactate dehydrogenase và bilirubin tăng lên, cùng với đó là giảm nồng độ prothrombin.
- Tăng thời gian prothrombin là dấu hiệu suy giảm chức năng gan, do đó cần theo dõi dấu hiệu này. Bệnh nhân, bao gồm người cao tuổi và trẻ em, dùng thuốc gây cảm ứng enzyme (như carbamazepine, phenytoin, barbiturate, rifampicin) hoặc có tiền sử lạm dụng rượu dễ bị tổn thương gan hơn. Suy thận cấp có thể xảy ra ngay cả khi không có tổn thương gan nghiêm trọng. Các biểu hiện khác của ngộ độc là tổn thương cơ tim, viêm tụy và giảm toàn thể huyết cầu.
Xử trí:
- Cần phải nhập viện. Gây nôn, rửa dạ dày, đặc biệt nếu đã uống paracetamol cách đó chưa đầy 4 giờ, sau đó phải cho uống methionine (2,5 g đường uống) và các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Việc sử dụng than hoạt tính do giảm hấp thu qua đường tiêu hóa vẫn còn là vấn đề gây tranh cãi. Khuyến cáo nên theo dõi nồng độ paracetamol trong huyết tương 4 giờ hoặc muộn hơn sau khi uống (nồng độ sớm hơn không đáng tin cậy). Thuốc giải độc đặc hiệu acetylcysteine phải được dùng trong vòng 8-15 giờ sau khi ngộ độc, tuy nhiên, tác dụng có lợi cũng đã được quan sát thấy khi dùng muộn hơn. Acetylcysteine thường được dùng cho người lớn và trẻ em, với liều ban đầu là 150 mg/kg thể trọng trong dịch truyền glucose 5% trong 15 phút. Sau đó là 50 mg/kg thể trọng trong dịch truyền glucose 5% trong 4 giờ và sau đó là 100 mg/kg thể trọng cho đến giờ thứ 16 hoặc 20 kể từ khi bắt đầu điều trị. Acetylcysteine cũng có thể được dùng trong vòng 10 giờ sau khi uống liều độc paracetamol với liều 70-140 mg/kg, 3 lần/ngày. Trong trường hợp ngộ độc rất nặng, có thể thẩm phân máu hoặc truyền máu.
Dextromethorphan hydrobromide:
- Quá liều dextromethorphan có thể gây buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi, nôn mửa, loạn trương lực cơ, kích động, lú lẫn, buồn ngủ, hôn mê, rung giật nhãn cầu, nhiễm độc tim (nhịp tim nhanh, ECG bất thường bao gồm kéo dài khoảng QTc), mất điều hòa, loạn thần, ảo giác, cáu kỉnh quá mức.
- Trong trường hợp quá liều nặng, có thể xuất hiện các triệu chứng hôn mê, suy hô hấp, co giật.
Xử trí:
- Ở những bệnh nhân không có triệu chứng nhưng đã dùng thuốc quá liều trong vòng một giờ trước đó có thể được dùng than hoạt tính.
- Ở những bệnh nhân đã dùng dextromethorphan và bị an thần hoặc hôn mê, naloxone có thể được cân nhắc ở liều thông thường để điều trị quá liều opioid. Các thuốc benzodiazepine có thể được sử dụng để điều trị co giật, và các thuốc benzodiazepine cùng với chườm mát có thể xử trí hội chứng serotonin tăng thân nhiệt.
Phenylephrine hydrochloride:
- Quá liều phenylephrine có thể gây khó chịu, nhức đầu, tăng huyết áp và đôi khi rối loạn nhịp tim.
- Thuốc cũng có thể gây buồn nôn và nôn. Điều trị triệu chứng phải phù hợp với các biểu hiện lâm sàng.
- Các triệu chứng dự kiến của quá liều phenylephrine là các triệu chứng của kích thích giao cảm quá mức, bao gồm các tác động lên hệ tim mạch, như tăng huyết áp (tiếp theo là suy thất trái hoặc phù phổi, đặc biệt ở trẻ em, hoặc xuất huyết não), thiếu máu cục bộ cơ tim, giảm lưu lượng máu đến các cơ quan quan trọng, có thể giảm tưới máu thận và giảm lượng nước tiểu và nhiễm toan chuyển hóa; thuốc cũng có thể làm tăng sức ép lên tim do tăng sức cản động mạch ngoại vi; tác dụng co mạch nghiêm trọng có nhiều khả năng xảy ra ở những bệnh nhân bị giảm thể tích máu và nhịp tim chậm nghiêm trọng. Sử dụng lâu dài có thể gây giảm thể tích huyết tương.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với các hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng, suy gan cấp.
- Ho có nhiều đờm.
- Bệnh nhân bị tăng huyết áp động mạch, bệnh tim mạch nghiêm trọng (ví dụ: bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ, đau thắt ngực).
- Bệnh nhân bị cường giáp.
- Bệnh nhân bị đái tháo đường.
- Bệnh nhân bị glôcôm góc hẹp.
- Bệnh nhân đang dùng hoặc đã dùng thuốc ức chế MAO trong vòng hai tuần trước đó.
- Bệnh nhân đang dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chẹn beta.
- Sử dụng đồng thời với các thuốc cường giao cảm khác (như phenylpropanolamine, pseudoephedrine, oxymetazoline, ephedrine, methylphenidate).
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tác dụng không mong muốn thường xảy ra thoáng qua và có diễn biến lâm sàng nhẹ khi dùng thuốc ở liều điều trị được khuyến cáo.
Đối với các rối loạn về máu và vàng da, được liệt kê trong số các tác dụng không mong muốn của paracetamol, mối quan hệ nhân quả liên quan đến paracetamol không phải lúc nào cũng được chứng minh.
Phenylephrine có thể gây tăng huyết áp kèm theo đau đầu, chóng mặt, nôn mửa, tiêu chảy, mất ngủ và hiếm khi đánh trống ngực. Những tác dụng không mong muốn này hiếm khi được ghi nhận khi sử dụng liều điều trị của phenylephrine.
Đau đầu, rung giật nhãn cầu và suy giảm khả năng phát âm đã được quan sát thấy ở liều dextromethorphan cao hơn.
Bảng bên dưới tóm tắt các tác dụng không mong muốn của từng hoạt chất, được phân loại theo hệ cơ quan và tần suất, quy ước như sau: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (≥ 1/10.000), không rõ (không thể xác định được từ dữ liệu có sẵn).
Paracetamol:
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
|---|---|---|
| Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết | Rất hiếm gặp | Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Không rõ | Sốc phản vệ, phù mạch |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Rất hiếm gặp | Co thắt phế quản |
| Rối loạn gan và đường mật | Rất hiếm gặp | Vàng da |
| Không rõ | Viêm gan ly giải tế bào, có thể dẫn đến suy gan cấp tính | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Không rõ | Nhiễm toan pyroglutamic, ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ suy giảm glutathione |
| Rối loạn da và mô dưới da | Hiếm gặp | Phản ứng dị ứng da, phát ban |
| Rất hiếm gặp | Hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), ban đỏ, mày đay, ban đỏ nhiễm sắc cố định |
Dextromethorphan hydrobromide:
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
|---|---|---|
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Không rõ | Phản ứng dị ứng da như phát ban ngứa, mày đay, ban đỏ nhiễm sắc cố định, phù mạch, sốc phản vệ |
| Rối loạn tâm thần | Thường gặp | Lú lẫn |
| Ít gặp | Phát âm kém | |
| Không rõ | Ảo giác | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Rất thường gặp | Buồn ngủ, choáng váng, chóng mặt |
| Thường gặp | Đau đầu | |
| Không rõ | Loạn trương lực cơ, đặc biệt ở trẻ em, rung giật nhãn cầu | |
| Rối loạn tiêu hóa | Rất thường gặp | Nôn mửa, tiêu chảy |
| Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc | Thường gặp | Mệt mỏi, khó chịu |
Phenylephrine hydrochloride:
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
|---|---|---|
| Rối loạn tim | Rất hiếm gặp | Đánh trống ngực, suy tim (liên quan đến bệnh tim), nhồi máu cơ tim, đau ngực |
| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp | Đau đầu |
| Không rõ | Bồn chồn, lo lắng, suy nhược, co giật, dị cảm, run | |
| Rối loạn tiêu hóa | Rất hiếm gặp | Nôn mửa, tiêu chảy |
| Rối loạn mạch máu | Rất hiếm gặp | Tăng huyết áp(*) |
| Không rõ | Co mạch giảm lưu lượng máu đến các cơ quan quan trọng (thường xảy ra ở bệnh nhân giảm thể tích máu), lạnh tay chân, xuất huyết não (thường ở liều cao hoặc ở những người nhạy cảm) | |
| Rối loạn tâm thần | Thường gặp | Mất ngủ, chóng mặt (choáng váng) |
| Không rõ | Rối loạn tâm thần, ảo giác | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Không rõ | Tăng đường huyết |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Không rõ | Hụt hơi, khó thở, phù phổi (thường ở liều cao hoặc ở những người nhạy cảm) |
| Rối loạn da và mô dưới da | Không rõ | Nhợt nhạt, dựng lông, tăng tiết mồ hôi, ban đỏ |
| Xét nghiệm | Không rõ | Hạ kali máu, nhiễm toan chuyển hóa, tăng lưu lượng tim |
Với việc tiêm tĩnh mạch phenylephrine, tăng huyết áp có thể gây ra nhịp tim chậm phản xạ.
Các tác dụng không mong muốn chi tiết do tương tác với các sản phẩm thuốc khác được mô tả ở mục Tương tác, tương kỵ của thuốc.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Tương tác chống chỉ định:
- Thuốc ức chế MAO làm tăng tác dụng của phenylephrine. Không sử dụng thuốc này ở những bệnh nhân đang dùng hoặc đã dùng thuốc ức chế MAO trong vòng hai tuần trước đó.
- Phenylephrine có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn beta và thuốc hạ huyết áp, methyldopa và reserpine. Việc sử dụng đồng thời phenylephrine với các thuốc này có thể gây ra cơn tăng huyết áp.
- Phenylephrine có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc chống trầm cảm ba vòng.
- Phenylephrine có thể tương tác với các thuốc cường giao cảm và thuốc gây co mạch khác (như phenylpropanolamine, pseudoephedrine, oxymetazoline, ephedrine và methylphenidate), có thể dẫn đến co mạch và/hoặc các cơn tăng huyết áp. Do đó, không sử dụng đồng thời Fremedol Cold với các thuốc cường giao cảm khác.
Paracetamol:
- Metoclopramide hoặc domperidone có thể làm tăng tốc độ hấp thu paracetamol, resin chelate (như cholestyramine) có thể làm giảm sự hấp thu paracetamol ở ruột và làm giảm hiệu quả của thuốc nếu dùng đồng thời. Khuyến cáo dùng resin chelate và paracetamol cách nhau ít nhất 2 giờ.
- Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan tăng lên ở những bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc cho gan khác hoặc các thuốc gây cảm ứng enzyme ở microsom gan như một số thuốc chống động kinh (ví dụ glutethimide, phenobarbital, phenytoin, primidone, carbamazepine, topiramate), barbiturate, thuốc ức chế MAO và thuốc chống trầm cảm ba vòng, St. John’s wort, rifampicin và rượu, do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
- Tác dụng chống đông của warfarin hoặc các thuốc đối kháng vitamin K khác có thể tăng lên cùng với tăng nguy cơ chảy máu khi sử dụng paracetamol hàng ngày trong thời gian dài với các chế phẩm này. Các tương tác đã đề cập không có ý nghĩa lâm sàng nếu sử dụng thuốc theo liều lượng và thời gian được khuyến cáo. Bệnh nhân dùng paracetamol và thuốc đối kháng vitamin K cần được theo dõi các biến chứng đông máu và chảy máu.
- Cần thận trọng khi dùng đồng thời paracetamol với flucloxacillin vì có liên quan đến tình trạng nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trống anion cao, đặc biệt ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ.
- Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của paracetamol.
- Khi dùng đồng thời paracetamol và zidovudine, có thể gây giảm bạch cầu trung tính và tăng độc tính với gan. Do đó, chỉ nên dùng thuốc này đồng thời với zidovudine sau khi cân nhắc cẩn thận lợi ích và nguy cơ.
- Khi dùng đồng thời paracetamol và lamotrigine, nhận thấy hiệu quả của lamotrigine giảm, trong khi độ thanh thải ở gan tăng.
- Dùng paracetamol trong thời gian dài đồng thời với NSAID (đặc biệt là acid acetylsalicylic) liều cao làm tăng nguy cơ mắc bệnh thận do thuốc giảm đau và các tác dụng có hại khác ở thận.
- Dùng đồng thời paracetamol và rượu trong thời gian dài có thể ảnh hưởng có hại đến chức năng gan. Uống rượu trong quá trình điều trị bằng paracetamol dẫn đến sự hình thành chất chuyển hóa gây hoại tử tế bào gan, có thể dẫn đến suy gan.
Dextromethorphan hydrobromide:
- Dextromethorphan có thể làm tăng nguy cơ gây hội chứng serotonin, đặc biệt khi dùng đồng thời với các thuốc nhóm serotonergic khác như thuốc ức chế MAO hoặc các thuốc SSRI.
- Dùng đồng thời dextromethorphan với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, có thể làm tăng tác dụng của từng thuốc. Không nên kết hợp thuốc này với thuốc long đờm.
Chất ức chế CYP2D6:
- Dextromethorphan được chuyển hóa lần đầu đáng kể bởi CYP2D6. Dùng đồng thời với các chất ức chế mạnh enzyme CYP2D6 có thể làm tăng nồng độ dextromethorphan lên nhiều lần, dẫn đến tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng có hại của dextromethorphan (kích động, lú lẫn, run rẩy, mất ngủ, tiêu chảy và suy hô hấp) và phát triển hội chứng serotonin. Các chất ức chế mạnh enzyme CYP2D6 bao gồm fluoxetine, paroxetine, quinidine và terbinafine. Khi sử dụng đồng thời với quinidine, nồng độ dextromethorphan trong huyết tương tăng lên tới 20 lần, làm tăng tác dụng không mong muốn của thuốc trên hệ thần kinh trung ương. Amiodarone, flecainide, propafenone, sertraline, bupropion, methadone, cinacalcet, haloperidol, perphenazine và thioridazine cũng có tác dụng tương tự lên chuyển hóa dextromethorphan. Nếu cần thiết sử dụng đồng thời chất ức chế CYP2D6 và dextromethorphan, bệnh nhân cần được theo dõi và giảm liều dextromethorphan nếu cần.
Phenylephrine hydrochloride:
- Dùng đồng thời với glycosid tim làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.
- Không nên dùng đồng thời với các vinca ankaloid dihydroergotamine và methylergometrine vì có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc ergotamine và tác dụng co mạch.
- Thuốc chẹn alpha trong điều trị tăng huyết áp hoặc phì đại tuyến tiền liệt lành tính có tác dụng đối kháng với thụ thể alpha nhưng không có tác dụng đối kháng với thụ thể beta và do đó có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và nhịp tim nhanh.
- Phenylephrine có thể tương tác bất lợi với hiện tượng giãn mạch.
- Atropine phong bế tác dụng chậm nhịp tim phản xạ, làm tăng tác dụng tăng huyết áp của phenylephrine.
Tính tương kỵ:
- Dextromethorphan tương kỵ với penicillin, tetracycline, salicylate, natri phenobarbital, hydriodic acid, và nồng độ cao kali iodid, natri iodid.
- Dung dịch phenylephrine hydrochloride tương kỵ với thuốc gây tê butacaine; khi dùng phối hợp với thuốc tê không được dùng butacaine.
- Phenylephrine hydrochloride cũng tương kỵ với kiềm, muối sắt, tác nhân oxy hóa, kim loại.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Bệnh nhân cần được cảnh báo không dùng đồng thời với các loại thuốc cảm cúm, thuốc thông mũi, thuốc cường giao cảm và các loại thuốc khác có chứa paracetamol.
Thuốc Fremedol Cold chỉ nên sử dụng cho những bệnh nhân suy tế bào gan nhẹ đến trung bình. Chỉ sử dụng theo khuyến cáo của bác sĩ.
Khi dùng paracetamol cho bệnh nhân có thay đổi chức năng gan và bệnh nhân sử dụng paracetamol liều cao trong thời gian dài, nên theo dõi thường xuyên các xét nghiệm chức năng gan. Khi tăng liều và thời gian điều trị, nguy cơ tác dụng độc gan nghiêm trọng tăng lên đáng kể. Nguy cơ quá liều cao hơn ở bệnh nhân mắc bệnh gan.
Dựa trên kinh nghiệm hậu mãi về việc sử dụng paracetamol, độc tính với gan của paracetamol có thể xảy ra ngay cả khi dùng ở liều điều trị, đặc biệt là khi dùng liều 4 g mỗi ngày (liều điều trị tối đa), trong thời gian điều trị ngắn và ở những bệnh nhân không bị suy giảm chức năng gan trước đó. Tổn thương gan có thể xảy ra ở liều thấp hơn khi dùng cùng với rượu hoặc thuốc gây cảm ứng men gan hoặc các tác nhân gây độc cho gan khác. Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol, trong khi nguy cơ lớn nhất liên quan đến những người nghiện rượu mạn tính trong thời gian ngắn (12 giờ) trước khi dùng paracetamol. Không được dùng đồ uống có cồn trong quá trình điều trị.
Hết sức thận trọng khi sử dụng Fremedol Cold ở những bệnh nhân bị thiếu hụt enzyme glucose-6-phosphate dehydrogenase, bị phì đại tuyến tiền liệt lành tính, thiếu máu tán huyết, hen phế quản, bệnh nhân mắc bệnh tim mạch và hội chứng Gilbert và ở những bệnh nhân suy thận. Khi điều trị lâu dài, không thể loại trừ khả năng gây tổn thương thận.
Cần thận trọng khi dùng paracetamol với flucloxacillin vì có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trống anion cao (HAGMA), đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận nặng, nhiễm trùng huyết, suy dinh dưỡng và các nguyên nhân khác gây thiếu glutathione (như nghiện rượu mạn tính), cũng như ở những bệnh nhân dùng liều paracetamol tối đa hàng ngày. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận, bao gồm đo nồng độ 5-oxoproline trong nước tiểu.
Trong trường hợp điều trị bằng thuốc chống đông đường uống đồng thời với dùng paracetamol liều cao trong thời gian dài, đặc biệt khi kết hợp paracetamol với dextropropoxyphene hoặc codeine, cần theo dõi thời gian prothrombin.
Các trường hợp lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan đã được báo cáo. Cần thận trọng đặc biệt ở thanh thiếu niên và người trẻ tuổi, cũng như ở những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng chất gây nghiện hoặc chất hướng thần.
Phản ứng nghiêm trọng trên da:
- Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: Toxic Epidermal Necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: Acute Generalized Exanthematous Pustulosis (AGEP).
Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:
- Hội chứng Stevens-Johnson (SJS): Là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan, thận. Chẩn đoán hội chứng Stevens-Johnson khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): Là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:
- Các tổn thương đa dạng ở da: Ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.
- Tổn thương niêm mạc mắt: Viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
- Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: Viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng, thực quản, dạ dày, ruột.
- Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
- Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan,…, tỷ lệ tử vong cao 15 – 30%.
- Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): Mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kì dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.
- Dextromethorphan được chuyển hóa qua cytochrome P450 2D6 (CYP2D6) ở gan. Khoảng 10% dân số nói chung chuyển hóa kém qua CYP2D6, là những người có thể gặp phải tác dụng rõ rệt hơn và/hoặc kéo dài hơn đối với dextromethorphan. Do đó, cần thận trọng ở những người chuyển hóa kém qua CYP2D6 hoặc ở những bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế CYP2D6.
Hội chứng serotonin:
- Tác dụng serotonin, bao gồm hội chứng serotonin đe dọa tính mạng đã được báo cáo với dextromethorphan khi dùng đồng thời với thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), thuốc làm giảm chuyển hóa serotonin (bao gồm thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs) và thuốc ức chế CYP2D6).
- Hội chứng serotonin có thể bao gồm thay đổi trạng thái tinh thần, mất ổn định tự chủ, bất thường thần kinh cơ và/hoặc các triệu chứng đường tiêu hóa. Do đó, chống chỉ định dùng đồng thời dextromethorphan với thuốc ức chế MAO. Phải thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc nhóm serotonergic khác.
- Nếu nghi ngờ hội chứng serotonin, nên ngưng điều trị bằng Fremedol Cold.
Trẻ em:
- Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên có cân nặng dưới 40 kg.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Paracetamol đi qua hàng rào nhau thai. Nhiều dữ liệu ở phụ nữ mang thai không cho thấy độc tính gây dị tật hoặc tác dụng có hại đối với thai nhi/trẻ sơ sinh. Kết quả của các nghiên cứu dịch tễ học về sự phát triển thần kinh ở trẻ phơi nhiễm với paracetamol trong tử cung chưa thuyết phục. Dữ liệu về tính an toàn của dextromethorphan và phenylephrine trong thai kỳ còn hạn chế.
- Phenylephrine có thể gây tăng huyết áp ở mẹ hoặc làm giảm lượng máu cung cấp cho tử cung.
- Không nên sử dụng Fremedol Cold trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
- Khi điều trị ngắn hạn bằng paracetamol, không cần phải ngừng cho con bú, miễn là trẻ sơ sinh được theo dõi cẩn thận.
- Không có dữ liệu về việc sử dụng dextromethorphan trong thời kỳ cho con bú.
- Phenylephrine làm giảm sản xuất sữa ở động vật, do đó không phù hợp để sử dụng khi bắt đầu cho con bú, đặc biệt là trẻ sinh non.
- Do không có dữ liệu về việc sử dụng thuốc Fremedol Cold trong thời gian cho con bú, vì vậy không nên sử dụng phối hợp này. Tốt hơn nên chọn các chế phẩm đơn thành phần đã được chứng minh là an toàn trong thời kỳ cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Fremedol Cold không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân nhạy cảm, thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn (đau đầu, mệt mỏi, khó chịu, chóng mặt) có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng này.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả



