Apicozol 100 Apimed 1 vỉ x 6 viên (Itraconazol)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110010300
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Itraconazole khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Apimed khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110010300 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Itraconazol: 100mg
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Apicozol được chỉ định điều trị:
- Nấm Candida .
- Lang ben.
- Bệnh nấm da nhạy cảm với itraconazol.
- Bệnh nấm móng chân, tay (Tinea unguium).
- Bệnh nấm Blastomyces phổi và ngoài phổi.
- Bệnh nấm Histoplasma.
- Bệnh nấm Aspergillus phổi và ngoài phổi ở người bệnh không dung nạp hoặc kháng với amphotericin B.
- Điều trị duy trì cho những người bệnh nhiễm HIV để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.
- Đề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài, khi phác đồ điều trị thông thường cho thấy không hiệu quả.
Liều dùng
- Nhiễm nấm Candida âm hộ – âm đạo : 2 viên(100mg) x 2 lần/ngày dùng trong 1 ngày; hoặc 2 viên x 1 lần/ngày và dùng trong 3 ngày.
- Lang ben: 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong 7 ngày.
- Nhiễm Candida ở miệng – họng: 1 viên x 1 lần/ngày dùng trong 15 ngày. Ở người bệnh AIDS, cấy ghép cơ quan hoặc giảm bạch cầu trung tính : 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong 15 ngày.
- Nấm móng: uống 2-3 đợt, mỗi đợt 7 ngày, ngày uống 4 viên, sáng 2 viên, chiều 2 viên. Các đợt điều trị luôn cách nhau bởi 3 tuần không dùng thuốc. Hoặc điều trị liên tục 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong 3 tháng.
- Nhiễm Aspergillus: 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 2-5 tháng, nếu bệnh lan tỏa có thể tăng liều 2 viên x 2 lần/ngày.
- Nhiễm nấm Candida: 1-2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 3tuần đến 7 tháng.
- Nhiễm nấm Cryptococcus ngoài màng não: 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 2 tháng đến 1 năm.
- Viêm màng não do Cryptococcus: 2 viên x 2 lần/ngày. Điều trị duy trì: 2 viên x 1lần/ngày.
- Nhiễm Histoplasma: 2viên x 1-2lần/ngày, thời gian sử dụng trung bình 8 tháng.
- Nhiễm Sporothrix schenckii: 1viên x 1lần/ngày, dùng trong 3 tháng.
- Nhiễm Paracoccidioides brasiliensis: 1viên x 1lần/ngày, dùng trong 6 tháng.
- Nhiễm Chromomycosis (Cladosporium, Fonsecaea): 1-2viên x 1lần/ngày, dùng trong 6 tháng.
- Nhiễm Blastomyces dermatitidis: 1viên x 1lần/ngày hoặc 2viên x 2lần/ngày, dùng trong 6 tháng.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Quá liều
- Chưa có nhiều thông tin về trường hợp quá liều. Một số người bệnh dùng liều trên 1000mg có các triệu chứng tương tự tác dụng phụ ở liều khuyên dùng.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với Itraconazole và các azol khác hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Dùng đồng thời với một số thuốc nhóm chống loạn nhịp, các thuốc hạ lipid máu nhóm ức chế HMG – CoA reductase (các thuốc statin).
- Người bệnh đang điều trị với terfenadin, astemizole, cisapride, triazolam dạng uống, midazolam dạng uống.
- Ðiều trị bệnh nấm móng cho phụ nữ mang thai hoặc dự định có thai.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp:
- Chóng mặt, đau đầu.
- Buồn nôn, đau bụng, táo bón, rối loạn tiêu hóa.
Ít gặp:
- Ngứa, ngoại ban, nổi mề đay và phù mạch; hội chứng Stevens – Johnson; rối loạn kinh nguyệt; tăng men gan có hồi phục, viêm gan (đặc biệt sau khi điều trị thời gian dài); giảm kali huyết, phù và rụng lông, tóc (đặc biệt sau điều trị thời gian dài trên 1 tháng).
Hiếm gặp:
- Bệnh thần kinh ngoại vi.
Không xác định tần suất:
- Táo bón, khó tiêu, thở khó, thở nhanh, đau bụng.
Tương tác với các thuốc khác
- Chống chỉ định phối hợp Itraconazole với Terfenadin, Astemizole, Cisapride có thể tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương, dẫn đến loạn nhịp tim gây chết người.
- Diazepam, Midazolam, Triazolam uống được chống chỉ định dùng cùng Itraconazole. Nếu midazolam được tiêm tĩnh mạch trong tiền mê phẫu thuật thì phải theo dõi thật cẩn thận vì tác dụng an thần có thể kéo dài.
- Itraconazole dùng cùng với warfarin làm tăng tác dụng chống đông của warfarin
- Cần thận trọng khi dùng chung các thuốc chẹn calci với Itraconazole vì có thể gây phù, ù tai. Ngoài ra, Itraconazole còn ức chế sự chuyển hóa của các thuốc chẹn calci, làm tăng nguy cơ suy tim sung huyết.
- Với các thuốc hạ cholesterol nhóm ức chế HMG - CoA reductase (lovastatin, atorvastatin, simvastatin, pravastatin...), Itraconazole có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu, làm tăng nguy cơ viêm cơ hoặc bệnh cơ.
- Itraconazole làm tăng nồng độ trong huyết tương của digoxin khi dùng chung.
- Hạ đường huyết nặng đã xảy ra khi dùng các thuốc uống chống đái tháo đường kèm với các thuốc chống nấm azol.
- Itraconazole cần môi trường acid dịch vị để được hấp thu tốt. Vì vậy nếu uống cùng các kháng acid, hoặc các chất kháng H2 (như cimetidin, ranitidin) hoặc omeprazole, sucralfate, sinh khả dụng của Itraconazole sẽ bị giảm đáng kể, làm mất tác dụng điều trị chống nấm.
- Các thuốc cảm ứng CYP (rifampicin, isoniazid, phenobarbital, phenytoin) làm giảm nồng độ của Itraconazole trong huyết tương.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Trong nhiễm nấm Candida toàn thân nghi do Candida kháng fluconazole thì cũng có thể không nhạy cảm với Itraconazole. Do vậy, cần kiểm tra độ nhạy cảm với Itraconazole trước khi điều trị.
- Tuy khi điều trị ngắn ngày, thuốc không làm rối loạn chức năng gan nhưng cũng không nên dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử bệnh gan hoặc gan đã bị nhiễm độc do các thuốc khác. Khi điều trị dài ngày (trên 30 ngày) phải giám sát định kỳ chức năng gan.
- Itraconazole là chất ức chế hệ thống enzyme cytochrome P450 3A do vậy tránh dùng đồng thời Itraconazole với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống enzyme này vì nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng dẫn đến tăng và kéo dài tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn.
- Không nên dùng Itraconazole cho bệnh nhân suy tim sung huyết hoặc tiền sử suy tim sung huyết trừ khi cần điều trị nhiễm trùng nặng hoặc đe dọa đến tính mạng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Itraconazole có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi đang sử dụng thuốc và ít nhất 2 tháng sau liều cuối cùng.
- Phụ nữ cho con bú: Một lượng rất nhỏ Itraconazole bài tiết qua sữa mẹ. Trong trường hợp còn nghi ngờ, không nên cho con bú khi dùng thuốc.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Không có nghiên cứu về ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần tính đến khả năng có thể gặp các tác dụng phụ của thuốc (chóng mặt, rối loạn thị giác…) khi đang lái xe.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả



