Itraconazole 100mg Stellapharm 7 vỉ x 4 viên (Itraconazole)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32330
Itraconazole 100mg Stellapharm 7 vỉ x 4 viên (Itraconazole)
5.0/5

Số đăng ký: 893110757324

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Itraconazole khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Stellapharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Stellapharm

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110757324
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Itraconazole: 100mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Nấm Candida ở miệng – họng, âm hộ – âm đạo.
  • Bệnh nấm da nhạy cảm với itraconazole (Trichophyton, Microsporum spp., Epidermophyton floccosum) như bệnh nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay.
  • Lang ben.
  • Nấm móng chân, tay gây ra bởi nấm Dermatophyte và/hoặc nấm men.
  • Bệnh nấm Histoplasma.
  • Bệnh nấm Cryptococcus (bao gồm cả viêm màng não do Cryptococcus).
  • Bệnh nấm Aspergillus và Candida.
  • Điều trị duy trì ở những bệnh nhân AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.
  • Đề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài, mà cách điều trị thông thường tỏ ra không hiệu quả.

Liều dùng

Người lớn:

Điều trị ngắn ngày:

  • Nấm Candida âm hộ – âm đạo: 200 mg x 2 lần/ngày, chỉ uống 1 ngày.
  • Lang ben: 200 mg x 1 lần/ngày, uống trong 7 ngày.
  • Bệnh nấm da thân, nấm da bẹn: 100 mg x 1 lần/ngày, uống trong 15 ngày hoặc 200 mg x 1 lần/ngày, uống trong 7 ngày.
  • Bệnh nấm da chân, nấm kẽ tay: 100 mg x 1 lần/ngày, uống trong 30 ngày.
  • Nấm Candida ở miệng: 100 mg x 1 lần/ngày, uống trong 15 ngày. Đối với những bệnh nhân AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính:
  • 200 mg x 1 lần/ngày, uống trong 15 ngày.
  • Bệnh nấm móng chân, tay (móng chân có hoặc không liên quan đến móng tay): 200 mg x 1 lần/ngày, uống trong 3 tháng.
  • Sự thải trừ itraconazole khỏi tổ chức da và móng chậm hơn sự thải trừ khỏi huyết tương. Đáp ứng tối ưu về lâm sàng và vi nấm đạt được 1 – 4 tuần sau khi kết thúc điều trị nấm da, nấm ở âm đạo – âm hộ, nấm ở miệng – họng và 6 – 9 tháng sau khi kết thúc điều trị nấm móng.

Điều trị dài ngày nhiễm nấm toàn thân phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng và chủng loại nấm:

  • Bệnh nấm Aspergillus: 200 mg x 1 lần/ngày trong 2 – 5 tháng. Có thể tăng liều lên 200 mg x 2 lần/ngày nếu bệnh lan tỏa.
  • Bệnh nấm Candida: 100 – 200 mg x 1 lần/ngày, uống trong 3 tuần đến 7 tháng. Có thể tăng liều: 200 mg x 2 lần/ngày, nếu bệnh lan tỏa.
  • Bệnh nấm Cryptococcus (không viêm màng não): 200 mg x 1 lần/ngày, uống trong 10 tuần.
  • Viêm màng não do nấm Cryptococcus: 200 mg x 2 lần/ngày, uống trong 2 – 6 tháng.
  • Bệnh nấm Histoplasma: 200 mg x 1 hoặc 2 lần/ngày, uống trong 8 tháng.
  • Điều trị duy trì trong bệnh AIDS: 200 mg x 1 lần/ngày.
  • Dự phòng trong bệnh giảm bạch cầu trung tính: 200 mg x 1 lần/ngày.
  • Những bệnh nhân bị giảm nhu động ruột nên được theo dõi cẩn thận khi điều trị nhiễm nấm nặng hoặc điều trị dự phòng nhiễm nấm. Nếu có thể, nên cân nhắc theo dõi nồng độ thuốc trong máu.

Trẻ em:

  • Không dùng thuốc này.

Người cao tuổi và bệnh nhân suy gan, suy thận:

  • Cần cân nhắc khi dùng.

Cách dùng

  • Itraconazole được dùng bằng đường uống và nên uống ngay sau khi ăn để thuốc đạt hấp thu tối đa.

Quá liều

  • Chưa có báo cáo.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với itraconazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Dùng đồng thời với một số chất chuyển hóa bởi CYP3A4. Nồng độ trong huyết tương của các thuốc này tăng do dùng đồng thời với itraconazole, có thể làm tăng hoặc kéo dài cả tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn đến mức nghiêm trọng, như tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này có thể dẫn đến kéo dài QT và rối loạn nhịp nhanh thất bao gồm cả xoắn đỉnh, rối loạn nhịp tim có thể gây tử vong.
  • Bệnh nhân có bằng chứng rối loạn chức năng tâm thất như suy tim sung huyết (CHF) hoặc có tiền sử bị CHF ngoại trừ trường hợp có nguy hại đến tính mạng hoặc bị nhiễm trùng nặng.
  • Không dùng itraconazole cho phụ nữ có thai (ngoại trừ những trường hợp đe dọa tính mạng).
  • Phụ nữ có khả năng mang thai đang dùng itraconazole nên thận trọng ngừa thai. Nên tiếp tục sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả sau khi kết thúc điều trị với itraconazole cho đến kỳ kinh kế tiếp.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp:

  • Đau đầu,
  • Đau bụng, buồn nôn.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Chưa có báo cáo.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Thận trọng khi sử dụng itraconazole cho những bệnh nhân nhạy cảm với các thuốc kháng nấm nhóm azole khác.
  • Itraconazole cho thấy có hiệu ứng co bóp cơ tim âm và itraconazole có liên quan đến những báo cáo suy tim sung huyết.Vì vậy nguy cơ suy tim có thể tăng khi tổng liều itraconazole hàng ngày tăng.
  • Không dùng itraconazole ở bệnh nhân suy tim sung huyết hoặc có tiền sử suy tim sung huyết trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời itraconazole và thuốc chẹn kênh calci vì làm gia tăng nguy cơ suy tim sung huyết.
  • Nên theo dõi chức năng gan ở những bệnh nhân đang điều trị với itraconazole. Theo dõi chức năng gan, thận trọng ở những bệnh nhân suy gan, bệnh nhân đã bị bất thường chức năng gan trước đó hoặc đã từng bị độc tính gan với các thuốc khác.
  • Không khuyến cáo sử dụng itraconazole cho bệnh nhi, người cao tuổi, bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân suy thận, có thể điều chỉnh liều.
  • Bệnh nhân sử dụng itraconazole được ghi nhận là có thể bị mất khả năng nghe tạm thời hay vĩnh viễn.
  • Nếu xuất hiện bệnh lý thần kinh có thể do itraconazole nên ngừng điều trị.
  • Itraconazole 100 mg có chứa sucrose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu enzyme sucrose-isomaltase.
  • Khuyến cáo nên xét nghiệm tính nhạy cảm trước khi bắt đầu điều trị với itraconazole.
  • Không khuyến cáo sử dụng thay thế giữa itraconazole dạng viên nang và dạng dung dịch uống.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không dùng itraconazole cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú trừ những trường hợp đe dọa tính mạng mà đã được cân nhắc lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có hại.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Khi lái xe và vận hành máy móc, các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, rối loạn thị giác và giảm thính lực có thể xảy ra trong một số trường hợp nên phải lưu ý.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn