Dutabit 0.5 Aurobindo 3 vỉ x 10 viên (Dutasteride)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#29956
Dutabit 0.5 Aurobindo 3 vỉ x 10 viên (Dutasteride)
5.0/5

Số đăng ký: VN-22590-20

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Dutasteride khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Aurobindo khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Aurobindo Pharma., Ltd

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: VN-22590-20
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Dutasteride: 0.5mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Dutasterid được sử dụng để điều trị các triệu chứng từ vừa đến nặng của phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH).
  • Làm giảm nguy cơ bị tiểu cấp tính (AUR) cũng như giảm nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH từ vừa đến nặng.
  • Để biết thông tin về tác động của điều trị và quần thể bệnh nhân được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng.

Liều dùng

Dutasterid có thể điều trị đơn lẻ hoặc kết hợp với chất ức chế alpha tamsulosin (0,4mg).

Người lớn (bao gồm người cao tuổi):

  • Liều dutasterid được khuyến cáo là một viên (0,5 mg) uống một lần một ngày.
  • Phải nuốt toàn bộ viên nang, không được nhai hoặc làm vỡ vì có thể các thành phần sẽ gây kích ứng niêm mạc miệng. Dutasterid có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Dù có thể thấy đáp ứng sớm nhưng cần điều trị ít nhất 6 tháng để có thể đánh giá một cách khách quan là liệu có đạt được đáp ứng điều trị thỏa đáng hay không.
  • Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Suy thận:

  • Chưa có nghiên cứu ảnh hưởng suy thận trên dược động học của dutasterid. Không cần điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy thận (xem phần: đặc tính dược động học).
  • Suy gan:
  • Chưa có nghiên cứu ảnh hưởng suy gan trên dược động học của dutasterid nên cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình.
  • Ở những bệnh nhân bị suy gan nặng, không sử dụng dutasterid (xem phần Chống chỉ định).

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • Trong các nghiên cứu tình nguyện của dutasterid, liều đơn dutasterid duy nhất mỗi ngày là 40 mg/ngày (gấp 80 lần liều điều trị) dùng trong 7 ngày mà không có sự bất lợi đáng kể. Trên nghiên cứu lâm sàng khi cho bệnh nhân dùng liều 5 mg mỗi ngày trong 6 tháng, không quan sát thấy tác dụng phụ nào ngoài những tác dụng phụ đã gặp ở liều điều trị 0,5 mg.
  • Do không có thuốc giải độc đặc hiệu cho dutasterid nên khi có triệu chứng nghi ngờ do quá liều thì nên tiến hành điều trị triệu chứng và hỗ trợ thích hợp.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Phụ nữ, trẻ em và thanh thiếu niên.
  • Bệnh nhân quá mẫn với dutasterid, các chất ức chế 5-alpha reductase hoặc các thành phần tá dược khác.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Dutasteride đơn trị liệu:

Khoảng 19% trong số 2167 bệnh nhân dùng dutasterid ở giai đoạn III thử nghiệm đối chứng giả được trong 2 năm đã phát triển tác dụng không mong muốn trong năm điều trị đầu tiên. Phần lớn các biểu hiện đều nhẹ đến trung bình và xảy ra trong hệ thống sinh sản. Không có sự thay đổi về các biểu hiện phản ứng rõ ràng hơn 2 năm nữa trong các nghiên cứu lâm sàng.

Bảng dưới đây cho biết các tác dụng không mong muốn từ các thử nghiệm lâm sàng được kiểm soát và sau khi ra thị trường. Các tác dụng không mong muốn được liệt kê từ thử nghiệm lâm sàng do các nhà nghiên cứu đánh giá các vấn đề liên quan đến thuốc (với tỷ lệ ≥ 1%) ghi nhận ở bệnh nhân điều trị với dutasterid có tỷ lệ cao hơn so với giả dược trong năm điều trị đầu tiên. Các tác dụng không mong muốn từ kinh nghiệm sau tiếp thị được xác định từ báo cáo sau tiếp thị tự phát, do đó tỷ lệ thực sự không được biết:

Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp ≥ 1/100 - < 1/10); Ít gặp (≥ 1/1000 - < 1/100); Hiếm gặp (≥ 1/10000 - < 1/1000); Rất hiếm gặp (< 1/10000); chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Hệ thống cơ quan Tác dụng không mong muốn Tỷ lệ từ dữ liệu thử nghiệm lâm sàng

Tỷ lệ trong năm thứ nhất điều trị

(n=2167)

Tỷ lệ trong năm thứ hai điều trị (n=1744)
Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú Bất lực 6,0% 1,7%
Giảm ham muốn tình dục 3,7% 0,6%
Rối loạn sự xuất tinh 1,8% 0,5%
Rối loạn tuyến vú (phát triển và ở đàn ông) 1,3% 1,3%
Rối loạn hệ thống miễn dịch Các phản ứng dị ứng bao gồm phát ban, ngứa, nổi mày đay, phù nề cục bộ và phù mạch Tỷ lệ từ dữ liệu khi đưa ra thị trường
Chưa biết
Rối loạn tâm thần Tâm trạng chán nản Chưa biết
Rối loạn da và mô dưới da Rụng tóc (chủ yếu là lông trên cơ thể), tăng sắc tố da Ít gặp
Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú Đau tinh hoàn và sưng tấy Chưa biết

Những tác dụng không mong muốn về tình dục này liên quan đến điều trị dutasterid (bao gồm cả liệu pháp đơn trị và phối hợp với tamsulosin). Những tác dụng này có thể kéo dài sau khi ngừng điều trị. Vai trò của dutasterid trong sự duy trì này vẫn chưa được biết.

Bao gồm đau ngực và nở ngực.

Dutasteride kết hợp với chất ức chế alpha Tamsulosin:

Từ dữ liệu nghiên cứu trong 4 năm, so sánh dutasterid 0,5mg (n = 1623) và tamsulosin 0,4mg (n = 1611) một lần mỗi ngày khi dùng đơn lẻ và kết hợp (n = 1610) cho thấy các nhà nghiên cứu đã đánh giá tỷ lệ tác dụng không mong muốn liên quan đến thuốc được nghiên cứu trong năm điều trị thứ nhất, thứ hai, thứ ba và thứ tư tương ứng là 22%, 6%, 4% và 2% đối với liệu pháp phối hợp dutasterid/tamsulosin; 15%, 6%, 3% và 2% đối với đơn trị liệu dutasterid và 13 %, 5%, 2% và 2% đối với đơn trị liệu tamsulosin. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở nhóm điều trị kết hợp trong năm đầu điều trị cao hơn là do tỷ lệ mắc các rối loạn sinh sản cao hơn, đặc biệt là những rối loạn xuất tinh, được quan sát thấy trong nhóm này.

Các tác dụng không mong muốn liên quan đến thuốc được báo cáo trong năm đầu tiên điều trị có tỉ lệ lớn hơn hoặc bằng 1%, tỷ lệ mắc các triệu chứng này trong suốt bốn năm điều trị được trình bày trong bảng dưới đây:

Hệ thống cơ quan Tác dụng không mong muốn Tỷ lệ mắc phải trong giai đoạn điều trị
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
Dạng kết hợpa (n) (n=1610) (n=1428) (n=1283) (n=1200)
Dutasterid (n=1623) (n=1464) (n=1325) (n=1200)
Tamsulosin (n=1611) (n=1468) (n=1281) (n=1112)
Rối loạn hệ thần kinh Chóng mặt
Dạng kết hợpa 1,4% 0,1% < 0,1% 0,2%
Dutasterid 0,7% 0,1% < 0,1% < 0,1%
Tamsulosin 1,3% 0,4% < 0,1% 0%
Rối loạn nhịp tim Suy tim (bao gồm nhiều loạib)
Dạng kết hợpa 0,2% 0,4% 0,2% 0,2%
Dutasterid < 0,1% 0,1% < 0,1% 0%
Tamsulosin 0,1% < 0,1% 0,4% 0,2%

Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú

Rối loạn tâm thần

Bất lựcc
Dạng kết hợpa 6,3% 1,8% 0,9% 0,4%
Dutasterid 5,1% 1,6% 0,6% 0,3%
Tamsulosin 3,3% 1,0% 0,6% 1,1%
Thay đổi (giảm) ham muốnc
Dạng kết hợpa 5,3% 0,8% 0,2% 0%
Dutasterid 3,8% 1,0% 0,2% 0%
Tamsulosin 2,5% 0,7% 0,2% < 0,1%
Rối loạn xuất tinhc
Dạng kết hợpa 9.0% 0,8% 0,2% 0%
Dutasterid 1,5% 0,5% 0,2% 0,3%
Tamsulosin 2,7% 0,5% 0,2% 0,3%
Rối loạn tuyến vúd
Dạng kết hợp a 2,1% 0,8% 0,9% 0,6%
Dutasterid 1,7% 1,2% 0,5% 0,7%
Tamsulosin 0,8% 0,4% 0,2% 0%

a Dạng kết hợp = dutasterid 0,5 mg + tamsulosin 0,4 mg một lần mỗi ngày.

b Những loại suy tim bao gồm suy tim xung huyết, suy thất trái, suy tim cấp tính, sốc tim, suy thất trái cấp, suy thất phải, suy thất phải cấp, suy tâm thất, suy tim phổi, đau cơ tim phinh to.

c Những tác dụng không mong muốn về tình dục này liên quan đến điều trị dutasterid (bao gồm cả liệu pháp đơn trị và phối hợp với tamsulosin). Những tác dụng này có thể kéo dài sau khi ngừng điều trị. Vai trò của dutasterid trong sự duy trì này vẫn chưa được biết.

d Bao gồm đau ngực và nở ngực.

Tương tác với các thuốc khác

Sử dụng cùng với thuốc ức chế CYP3A4 và / hoặc P-glycoprotein:

  • Dutasterid chủ yếu được thải trừ qua chuyển hóa. Nghiên cứu chuyển hoá thuốc in vitro cho thấy rằng dutasterid được chuyển hóa bởi isoenzym CYP3A4 và CYP3AS của cytochrom P450 ở người. Không cổ nghiên cứu tương tác chính thức nào được thực hiện với các chất ức chế CYP3A4 mạnh. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu về dược động học ở người, dutasterid khi điều trị đồng thời với verapamil hoặc diltiazem (thuốc ức chế vừa phải của CYP3A4 và chất ức chế P-glycoprotein) có nồng độ huyết thanh trung bình cao hơn từ 1,6 đến 1,8 lần so với các bệnh nhân khác. Sự kết hợp lâu dài của dutasterid với các thuốc ức chế mạnh enzym CYP3A4 (ví dụ như ritonavir, indinavir, nefazodon, itraconazol, ketoconazol dạng uống) có thể làm tăng nồng độ dutasterid huyết thanh. Hơn nữa, khi tăng liều dutasterid không xảy ra sự ức chế 5α - reductase. Tuy nhiên, cần giảm liều dùng dutasterid nếu thấy các phản ứng không mong muốn xảy ra. Cần lưu ý rằng trong trường hợp ức chế enzym, thời gian bán hủy có thể kéo dài hơn và có thể mất hơn 6 tháng điều trị đồng thời trước khi đạt được trạng thái ổn định Dùng cholestyramin 12 g sau 1 giờ khi uống liều duy nhất 5 mg dutasterid không ảnh hưởng đến dược động học của dutasterid.
  • Tác dụng của dutasterid trên dược động học của các thuốc khác: dutasterid không ảnh hưởng dược động học của warfarin hoặc digoxin. Điều này cho thấy dutasterid không ức chế kích thích CYP2C9 hoặc vận chuyển P-glycoprotein. Các nghiên cứu tương tác in vitro cho thấy dutasterid không ức chế enzym CYP1A2, CYP2A6, CYP2EL, CYP2C8, CYP2D6, CYP2C9, CYP2C19, CYP2B6 hoặc CYP3A4.
  • Trong nghiên cứu in vitro, dutasterid không được chuyển hóa bởi các isoenzym CYP1A2, CYP2A6, CYP2EI, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19 CYP2B6 và CYP2D6 của cytochrom P450 ở người.
  • Trong một nghiên cứu nhỏ (N = 24) với thời gian hai tuần ở những người đàn ông khỏe mạnh, dutasterid (0,5 mg mỗi ngày) không ảnh hưởng đến dược động học của tamsulosin hoặc terazosin. Cũng không có dấu hiệu về sự tương tác dược động học trong nghiên cứu này.

Tương kỵ:

  • Không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Liệu pháp kết hợp nên được kê toa sau khi được đánh giá cẩn thận về rủi ro và lợi ích do có thể tăng nguy cơ các phản ứng không mong muốn (kể cả suy tim) và sau khi xem xét các lựa chọn điều trị thay thế bao gồm cả liệu pháp đơn trị liệu.

Suy tim:

  • Trong hai nghiên cứu lâm sàng kéo dài 4 năm, tỷ lệ xuất hiện suy tim ( chủ yếu là suy tim và suy tim sung huyết) ở những bệnh nhân dùng phối hợp dutasterid và thuốc chẹn alpha (chủ yếu là tamsulosin) thì cao hơn so với đối tượng không dùng phối hợp. Trong hai thử nghiệm này, tỷ lệ mắc bệnh tim mạch thấp (≤ 1%) và cũng có sự biến thiên giữa các nghiên cứu. (xem phần: Đặc tính dược động học).

Ảnh hưởng đối với kháng nguyên đặc hiệu tiền liệt tuyến (PSA) và phát hiện ung thư tiền liệt tuyến:

  • Phải thực hiện khám trực tràng bằng ngón tay, cũng như các đánh giá khác cho ung thư tuyến tiền liệt, trước khi bệnh nhân bắt đầu điều trị với dutasterid và định kỳ sau đó.
  • Nồng độ kháng nguyên đặc hiệu của tiền liệt tuyến (PSA) trong huyết thanh là một thành phần quan trọng trong việc phát hiện ung thư tiền liệt tuyến. Dutasterid làm giảm mức PSA huyết thanh trung bình khoảng 50%, sau 6 tháng điều trị.
  • Bệnh nhân nên được thiết lập một PSA mới sau 6 tháng điều trị với dutasterid, và cần theo dõi các giá trị PSA thường xuyên. Bất kì sự gia tăng nào ở mức PSA thấp nhất từ khi dùng dutasterid có thể báo hiệu sự xuất hiện của ung thư tuyến tiền liệt (đặc biệt là ung thư cấp cao) hoặc không tuân thủ với dutasterid và cần được đánh giá cẩn thận ngay cả khi những giá trị này vẫn nằm trong phạm vi bình thường đối với nam giới không dùng chất ức chế 5α- reductase (xem phần: Đặc tính dược lực học). Nồng độ PSA huyết thanh sẽ trở lại giá trị bình thường trong vòng 6 tháng sau khi ngưng điều trị. Tỷ lệ lượng PSA tự do và PSA toàn phần vẫn ổn định ngay cả dưới tác động của dutasterid. Nếu các bác sĩ muốn sử dụng lượng PSA tự do như biện pháp bổ sung để phát hiện ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới đang dùng dutasterid thì không cần điều chỉnh giá trị của nó.

Ung thư tuyến tiền liệt và khối u cấp cao:

  • Kết quả của một nghiên cứu lâm sàng (nghiên cứu REDUCE) ở nam giới cho thấy tỷ lệ tăng nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến khi điều trị bằng dutasterid cao hơn so với giả dược với điểm Gleason 8-10. Mối liên quan giữa dutasterid và ung thư tuyến tiền liệt không rõ ràng. Nam giới dùng dutasterid cần được đánh giá thường xuyên đối với nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt bao gồm xét nghiệm PSA (xem phần: Đặc tính dược động học).

Viên nang vỡ:

  • Dutasterid hấp thu qua da, do đó, phụ nữ, trẻ em và thanh thiếu niên phải tránh tiếp xúc với viên nang bị vỡ. Nếu tiếp xúc với viên nang bị vỡ, vùng tiếp xúc nên được rửa ngay bằng xà phòng và nước.

Suy gan:

  • Dutasterid không được nghiên cứu ở bệnh nhân bị bệnh gan. Cần thận trọng khi dùng dutasterid cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (xem phần: Liều dùng và cách dùng. Chống chỉ định và Đặc tính dược động học).

Ung thư vú:

  • Ung thư vú đã được báo cáo ở nam giới dùng dutasterid trong các thử nghiệm lâm sàng (xem phần: đặc tính dược lực học) và sau khi đưa ra thị trường. Các bác sĩ nên hướng dẫn bệnh nhân kịp thời khi có bất kỳ thay đổi nào ở mô vú như u cục hoặc tiết dịch núm vú. Hiện tại vẫn chưa rõ về mối liên quan giữa sự xuất hiện của ung thư vú ở nam giới và việc sử dụng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Cũng như các chất ức chế Sa - reductase khác, dutasterid ức chế sự chuyển đổi testosteron thành dihydrotestosteron và nếu phụ nữ mang thai con trai có thể sẽ ức chế sự phát triển bộ phận sinh dục ngoài của bào thai. Một lượng nhỏ dutasterid đã được tìm thấy trong tinh dịch ở những bệnh nhân dùng dutasterid 0,5 mg ngày. Không biết liệu thai nhi có bị ảnh hưởng xấu hay không nếu người mẹ bị tiếp xúc với tinh dịch của bệnh nhân đang điều trị bằng dutasterid (nguy cơ cao nhất trong 16 tuần đầu của thai kỳ).
  • Cũng như tất cả chất ức chế Sa - reductase, khi bạn đời của bệnh nhân có thể có thai hoặc có thể mang thai, người bệnh nên tránh tiếp xúc bằng cách sử dụng bao cao su.

Phụ nữ cho con bú:

  • Hiện chưa biết liệu dutasterid có bài tiết trong sữa mẹ hay không.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Dựa trên tính chất dược động học của dutasterid, điều trị bằng dutasterid sẽ không gây cản trở đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn