Maltagit Hataphar 30 gói x 3.3g (Attapulgite Nhôm hydroxit Magnesi)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893100023000
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Magnesium/Nhôm hydroxit/Attapulgite khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Dược Phẩm Hà Tây (Hataphar) khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893100023000 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Attapulgit mormoiron hoạt hoá: 2500mg
- Hỗn hợp gel khô magnesi carbonat và nhôm hydroxyd: 500mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị triệu chứng trong đau thực quản - dạ dày - tá tràng.
- Điều trị triệu chứng trong hồi lưu dạ dày - thực quản.
Liều dùng
- Người lớn có chức năng thận bình thường: Uống 1gói/lần, uống nhiều lần trong ngày (không quá 6 gói/ngày).
- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 1 gói/lần x 2 lần/ngày.
- Trẻ dưới 6 tuổi: Không sử dụng thuốc này.
- Bệnh nhân suy thận: Phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin.
Cách dùng
- Pha 1 gói thuốc Maltagit trong 50ml nước, khuấy đều, uống ngay.
- Uống trước hay sau bữa ăn và khi có cơn đau.
Quá liều
- Chưa có báo cáo.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng.
- Hẹp đường tiêu hóa.
- Giảm phosphat máu.
- Trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm, magnesi, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Dạng phối hợp thuốc kháng acid chứa hợp chất nhôm cùng với muối magnesi có ưu điểm là khắc phục tính gây táo bón của nhôm nhờ tính chất nhuận tràng của magnesi.
Nhôm hydroxyd
Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat.
Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao. Ngộ độc nhôm, và nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao.
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
- Giảm phosphat máu, giảm magnesi máu.
Attapulgit:
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Táo bón.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Nhôm được hấp thu vào cơ thể, gây thiếu hụt phospho, khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao.
Magnesi carbonat:
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Miệng đắng chát.
- Tiêu chảy (khi dùng quá liều).
Ít gặp, 1/1000 < ADR<1/100:
- Nôn hoặc buồn nôn.
- Cứng bụng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Nhôm hydroxyd: Có thể làm thay đổi hấp thu của các thuốc. Uống đồng thời với tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc này. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc kháng acid.
Attapulgit: Gây cản trở hấp thu các thuốc khác. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc khác.
Magnesi carbonat: Tất cả các thuốc kháng acid đều làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu các thuốc khác, khi dùng phối hợp, hoặc do làm thay đổi thời gian thuốc ở trong ống tiêu hóa, hoặc do có sự gắn kết với chúng. Magnesi có khả năng gắn vào thuốc mạnh nhất. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc khác.
Uống đồng thời thuốc sẽ làm giảm tác dụng của các tetracyclin, digoxin, indomethacin, hoặc các muối sắt vì sự hấp thu của những thuốc này bị giảm. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc khác.
Dùng magnesi với naproxen làm giảm tốc độ hấp thu của naproxen.
Không nên kết hợp với:
- Các dẫn chất của quinidin: Thuốc làm tăng nồng độ quinidin, amphetamin trong huyết tương và có nguy cơ bị quá liều (do sự kiềm hoá nước tiểu làm giảm bài tiết quinidin qua thận).
Những kết hợp cần thận trọng:
Nên uống Maltagit cách 2 giờ trước khi uống những thuốc sau:
- Các thuốc kháng lao (ethambutol, isoniazid) (đường uống).
- Kháng sinh nhóm cyclin (đường uống).
- Nhóm fluoroquinolon (đường uống).
- Nhóm kháng sinh lincosamid (đường uống).
- Nhóm ức chế thụ thể histamin H2 (đường uống).
- Atenolol, metoprolol, propranolol (đường uống).
- Cloroquin (đường uống).
- Diflunisal (đường uống).
- Digoxin (đường uống).
- Diphosphonat (đường uống).
- Natri fluorid.
- Các glucocorticoid (đường uống) (prednisolon và dexamethason).
- Indomethacin (đường uống).
- Kayexalat (durong uống).
- Ketoconazol (đường uống).
- Lansoprazol.
- Các thuốc an thần kinh phenothiazin (đường uống).
- Penicillamin (đường uống).
- Các muối sắt (đường uống).
- Sparfloxacin (đường uống).
- Các muối salicylat: Làm tăng thải trừ muối salicylat qua thận do kiềm hóa nước tiểu.
Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê đơn, không kê đơn và thực phẩm chức năng) và cho bác sỹ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Vì trong thành phần của thuốc có tá dược aspartam chứa một lượng phenylalanin, có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu nên thận trọng khi dùng.
Ở những người bị suy thận và đang thẩm phân mạn tính nên tính đến lượng nhôm và magnesi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm (gây bệnh não) và tăng magnesi máu (gây hạ huyết áp, suy giảm tâm thần, hôn mê).
Thận trọng về tương tác thuốc vì tính chất hấp phụ của maltagit làm ảnh hưởng đến sự hấp thụ của một số thuốc ở đường ruột.
Không nên dùng thuốc kéo dài liên tục trên 2 tuần nếu không có chỉ định của thầy thuốc.
Magnesi carbonat:
- Các antacid chứa magnesi thường gây nhuận tràng nên hầu như không dùng một mình; khi dùng liều nhắc lại sẽ gây ỉa chảy nên thường gây mất thăng bằng thể dịch và điện giải.
- Ở người bệnh suy thận nặng, khi dùng các chế phẩm antacid có chứa hơn 50 mEq magnesi mỗi ngày, cần được theo dõi rất cẩn thận về cân bằng điện giải, chức năng thận.
Nhôm hydroxyd:
- Cần dùng thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.
- Cần thận trọng về tương tác thuốc.
- Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.
Attapulgit:
- Tính chất hấp phụ của atapulgit làm ảnh hưởng đến sự hấp thụ của một số thuốc ở đường ruột, ví dụ: Tetracyclin.
- Khi dùng cho trẻ bị tiêu chảy kèm theo mất nước, trước tiên cần bồi phụ nước và điện giải bằng đường uống.
- Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi trừ trường hợp có sự theo dõi của bác sĩ, vì nguy cơ mất nước do ỉa chảy.
- Dùng thận trọng ở người to đại tràng do suy giảm trương lực. Đối với người bệnh đái tháo đường cần quan tâm đến hàm lượng glucose trong 1 gói thuốc (0,25g/gói).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Thuốc được coi là an toàn, nhưng nên tránh dùng liều cao kéo dài.
- Phụ nữ cho con bú: Mặc dầu một lượng nhỏ nhôm bài tiết qua sữa, nhưng nồng độ không đủ để gây tác hại đến trẻ bú mę.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả



