Miglocaln 15 Fremed 3 vỉ x 10 viên (Meloxicam)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110153123
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Meloxicam khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110153123 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Meloxicam: 15mg
Công dụng (Chỉ định)
Miglocaln được chỉ định ở người lớn và trẻ vị thành niên trên 16 tuổi để:
- Điều trị ngắn hạn các triệu chứng của đợt cấp viêm xương khớp.
- Điều trị dài hạn các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.
Liều dùng
Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể để kiểm soát các triệu chứng. Liều cần thiết của bệnh nhân để giảm các triệu chứng và sự đáp ứng với trị liệu của bệnh nhân nên được đánh giá lại định kỳ, đặc biệt ở những bệnh nhân bị viêm xương khớp.
Đợt cấp của viêm xương khớp:
- 7,5 mg/ngày. Nếu cần thiết, khi triệu chứng không cải thiện, có thể tăng lên đến 15 mg/ngày.
- Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp 15 mg/ngày.
- Tùy theo đáp ứng điều trị, có thể giảm liều xuống thành 7,5 mg/ngày.
- Liều dùng không vượt quá 15 mg/ngày.
Các đối tượng đặc biệt:
- Người cao tuổi và bệnh nhân có nguy cơ cao gặp những phản ứng bất lợi.
- Liều khuyến cáo khi điều trị dài hạn viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp ở người lớn tuổi là 7,5 mg/ngày. Bệnh nhân có nguy cơ cao gặp những phản ứng bất lợi nên bắt đầu điều trị với liều 7,5 mg/ngày.
Suy thận:
- Ở bệnh nhân suy thận nặng phải lọc máu, liều dùng không vượt quá 7,5 mg/ngày.
- Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinine > 25 ml/phút). Đối với bệnh nhân suy thận nặng không được lọc máu.
Suy gan:
- Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa. Đối với bệnh nhân suy gan nặng.
Trẻ em:
- Chống chỉ định ở trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Tổng liều dùng hàng ngày nên được dùng 1 lần, với nước hoặc thức uống lỏng khác, trong bữa ăn.
Quá liều
Triệu chứng:
- Các triệu chứng quá liều NSAID cấp tính bao gồm thờ ơ, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, thường có thể hồi phục khi được điều trị hỗ trợ. Xuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra. Ngộ độc nặng có thể dẫn đến tăng huyết áp, suy thận cấp, rối loạn chức năng gan, suy hô hấp, hôn mê, co giật, trụy tim mạch và ngưng tim.
- Các phản ứng phản vệ đã được báo cáo khi điều trị với NSAID và cũng có thể xảy ra khi dùng quá liều.
Cách xử trí:
- Khi quá liều, cần điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ. Một thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh rằng meloxicam được loại bỏ nhanh chóng bằng 4 g cholestyramine, uống 3 lần/ngày.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Quá mẫn với meloxicam hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc; hoặc quá mẫn với các thuốc có tác động tương tự, ví dụ như các NSAID, aspirin. Không nên dùng meloxicam cho những bệnh nhân từng có dấu hiệu hen phế quản, polyp mũi, phù nề loạn thần kinh mạch máu hoặc nổi mày đay sau khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác.
- Phụ nữ có thai 3 tháng cuối thai kỳ.
- Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi.
- Suy gan nặng.
- Suy thận nặng không được lọc máu.
- Xuất huyết tiêu hóa, tiền sử xuất huyết mạch máu não hoặc các rối loạn xuất huyết khác.
- Tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa có liên quan đến việc dùng các NSAID trước đó.
- Loét hoặc xuất huyết tiêu hóa tiến triển, hoặc có tiền sử tái phát loét/xuất huyết tiêu hóa (tái phát ≥ 2 đợt có bằng chứng loét hoặc xuất huyết).
- Suy tim nặng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tóm tắt về tính an toàn của thuốc:
Thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu dịch tễ học cho thấy việc sử dụng một số NSAID (đặc biệt ở liều cao và điều trị kéo dài) có thể liên quan đến tăng nhẹ nguy cơ biến cố huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ).
Phù, tăng huyết áp và suy tim đã được báo cáo có liên quan đến việc điều trị bằng NSAID.
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là các tác dụng trên đường tiêu hóa. Loét, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra, đôi khi gây tử vong, đặc biệt là ở người cao tuổi. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, đi tiêu phân đen, nôn ra máu, viêm loét miệng, đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn đã được báo cáo. Viêm dạ dày cũng đã được báo cáo với tần suất thấp hơn.
Các phản ứng có hại nghiêm trọng trên da: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo.
Tần suất của các tác dụng không mong muốn dưới đây được dựa trên số lần xuất hiện của các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong 27 thử nghiệm lâm sàng với thời gian điều trị ít nhất 14 ngày. Thông tin dựa trên các thử nghiệm lâm sàng trên 15197 bệnh nhân được điều trị với liều uống hàng ngày 7,5 hoặc 15 mg meloxicam (viên nén hoặc viên nang) trong thời gian lên đến 1 năm.
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc cũng đã được bao gồm.
Các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo tần suất, theo quy ước sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn:
| Hệ cơ quan/Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyếtÍt gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp |
Thiếu máuCông thức máu bất thường (bao gồm thay đổi lượng bạch cầu), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Các trường hợp mất bạch cầu hạt đã được báo cáo* |
|
Rối loạn hệ miễn dịchÍt gặp Chưa rõ tần suất |
Phản ứng dị ứng ngoài phản ứng phản vệPhản ứng phản vệ |
|
Rối loạn tâm thầnHiếm gặp Chưa rõ tần suất |
Thay đổi tâm trạng, ác mộngTrạng thái lú lẫn, mất định hướng |
|
Rối loạn hệ thần kinhThường gặp Ít gặp |
Đau đầuChoáng váng, buồn ngủ |
| Rối loạn mắtHiếm gặp | Rối loạn thị giác bao gồm nhìn mờ, viêm kết mạc |
|
Rối loạn tai và ốc taiÍt gặp Hiếm gặp |
Chóng mặtÙ tai |
|
Rối loạn timHiếm gặp Chưa rõ tần suất |
Đánh trống ngựcSuy tim đã được báo cáo có liên quan đến điều trị bằng NSAID |
|
Rối loạn mạchÍt gặp Rất hiếm gặp |
Tăng huyết áp (xem Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng thuốc), đỏ bừngNguy cơ huyết khối tim mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ) |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thấtHiếm gặp | Hen suyễn ở người dị ứng với aspirin hoặc các NSAID khác |
|
Rối loạn tiêu hóaRất thường gặp Ít gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp Chưa rõ tần suất |
Rối loạn tiêu hóa như khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảyXuất huyết đường tiêu hóa ẩn hoặc có thể quan sát được, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi Viêm đại tràng, loét dạ dày – tá tràng, viêm thực quản Thủng đường tiêu hóa Viêm tụy |
|
Rối loạn gan mậtÍt gặp Rất hiếm gặp |
Rối loạn chức năng gan (như tăng transaminase, tăng bilirubin)Viêm gan |
|
Rối loạn da và mô dưới daÍt gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp Chưa rõ tần suất |
Phù mạch, ngứa, phát banHội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mày đay Viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng Nhạy cảm với ánh sáng |
|
Rối loạn thận, tiết niệuÍt gặp Rất hiếm gặp |
Giữ muối và nước, tăng kali máu (xem Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng thuốc và Tương tác, tương kỵ của thuốc), xét nghiệm chức năng thận bất thường (tăng creatinine và/hoặc urê huyết thanh)Suy thận cấp ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ (xem Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng thuốc) |
| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vúChưa rõ tần suất | Vô sinh ở nữ giới, chậm rụng trứng |
| Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốcÍt gặp | Phù bao gồm phù chi dưới |
Mô tả các tác dụng không mong muốn: Các trường hợp rất hiếm gặp của mất bạch cầu hạt đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với meloxicam và các thuốc có khả năng gây độc cho tủy khác.
Xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa đôi khi nặng và có thể gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi.
Các tác dụng không mong muốn chưa được quan sát thấy có liên quan đến meloxicam nhưng được chấp nhận do có liên quan đến các thuốc khác trong nhóm
Tổn thương cơ quan thận có thể dẫn đến suy thận cấp: Các trường hợp rất hiếm gặp của viêm thận kẽ, hoại tử ống thận cấp, hội chứng thận hư và hoại tử nhú thận đã được báo cáo.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Các nghiên cứu tương tác thuốc mới chỉ được thực hiện ở người lớn.
Các nguy cơ liên quan đến tăng kali huyết:
- Các thuốc hoặc nhóm thuốc có thể thúc đẩy tăng kali huyết: Các muối kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin (ACE), thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc kháng viêm không steroid, heparin (khối lượng phân tử thấp hoặc không phân đoạn), ciclosporin, tacrolimus và trimethoprim.
- Sự khởi phát tăng kali huyết có thể phụ thuộc vào việc có các yếu tố liên quan hay không.
- Nguy cơ này tăng khi các thuốc đề cập ở trên được dùng đồng thời với meloxicam.
Tương tác dược lực học:
Các thuốc kháng viêm không steroid khác (NSAID) và acetylsalicylic acid:
- Không khuyến cáo kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid khác, bao gồm acetylsalicylic acid với liều đơn ≥ 500 mg hoặc tổng liều hàng ngày ≥ 3 g. Việc sử dụng đồng thời nhiều NSAID có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa do tác dụng hiệp đồng.
Các corticosteroid (như glucocorticoid):
- Cần phải thận trọng khi sử dụng đồng thời với các corticosteroid vì tăng nguy cơ xuất huyết hoặc loét đường tiêu hóa.
Thuốc chống đông hoặc heparin:
- Tăng đáng kể nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng tiểu cầu và làm tổn thương niêm mạc dạ dày – tá tràng. Các NSAID có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông như warfarin, thuốc ức chế trực tiếp thrombin (như dabigatran) hoặc ức chế yếu tố Xa (như apixaban). Không khuyến cáo sử dụng đồng thời các NSAID với thuốc chống đông hoặc heparin cho người cao tuổi hoặc ở liều điều trị.
- Cần thận trọng khi sử dụng heparin trong các trường hợp còn lại (như liều dự phòng) do tăng nguy cơ xuất huyết.
- Cần theo dõi cẩn thận INR nếu việc sử dụng kết hợp này là không thể tránh được.
Thuốc làm tan huyết khối và thuốc kháng tiểu cầu:
- Tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng tiểu cầu và làm tổn thương niêm mạc dạ dày – tá tràng.
Thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI):
- Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II:
- Các NSAID có thể làm giảm hiệu quả của thuốc lợi tiểu và các thuốc trị tăng huyết áp khác. Ở một số bệnh nhân có chức năng thận suy giảm (như bệnh nhân bị mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm chức năng thận), sử dụng đồng thời thuốc ức chế ACE hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II với các thuốc ức chế cyclooxygenase có thể làm chức năng thận suy giảm thêm, bao gồm suy thận cấp tính (thường có thể hồi phục). Vì vậy, cần thận trọng khi dùng kết hợp, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ và xem xét việc theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị kết hợp và định kỳ sau đó.
Các thuốc chống tăng huyết áp khác (như thuốc chẹn beta):
- Giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc chẹn beta (do ức chế prostaglandin có tác dụng giãn mạch) có thể xảy ra.
Thuốc ức chế calcineurin (như ciclosporin, tacrolimus):
- Độc tính trên thận của các thuốc ức chế calcineurin có thể tăng lên bởi các NSAID thông qua tác dụng trung gian của prostaglandin thận. Trong quá trình điều trị kết hợp, cần đo chức năng thận. Khuyến cáo theo dõi cẩn thận chức năng thận, đặc biệt là ở người cao tuổi.
Deferasirox:
- Sử dụng đồng thời meloxicam với deferasirox có thể làm tăng nguy cơ phản ứng bất lợi trên dạ dày – ruột. Thận trọng khi kết hợp các thuốc này.
Tương tác dược động học:
Lithi:
- Các NSAID đã được báo cáo là làm tăng nồng độ lithi máu (do giảm bài tiết lithi ở thận) tới mức có thể gây độc tính. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời lithi với các NSAID. Nếu sự kết hợp này là cần thiết, nên theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong huyết tương khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh liều và ngừng điều trị với meloxicam.
Methotrexate:
- NSAID có thể làm giảm bài tiết methotrexate qua ống thận, do đó làm tăng nồng độ methotrexate trong huyết tương. Vì vậy, đối với những bệnh nhân sử dụng methotrexate liều cao (hơn 15 mg/tuần), việc sử dụng đồng thời với NSAID không được khuyến cáo.
- Nguy cơ tương tác giữa NSAID và methotrexate cũng nên được xem xét ở những bệnh nhân sử dụng methotrexate liều thấp, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Trong trường hợp cần điều trị phối hợp, phải theo dõi công thức máu và chức năng thận.
- Cần thận trọng trong trường hợp dùng đồng thời NSAID và methotrexate trong vòng 3 ngày vì nồng độ methotrexate trong huyết tương có thể tăng và gây tăng độc tính.
- Mặc dù dược động học của methotrexate (15 mg/tuần) không bị ảnh hưởng khi điều trị đồng thời với meloxicam nhưng cần lưu ý rằng độc tính huyết học của methotrexate có thể tăng lên khi điều trị với NSAID (xem ở trên) (xem Tác dụng không mong muốn của thuốc).
Pemetrexed:
- Đối với việc sử dụng đồng thời meloxicam với pemetrexed ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinine từ 45 đến 79 ml/phút), nên tạm dừng việc dùng meloxicam trong 5 ngày trước và 2 ngày sau khi dùng pemetrexed. Nếu việc phối hợp meloxicam với pemetrexed là cần thiết, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, nhất là về sự ức chế tủy xương và các phản ứng có hại ở đường tiêu hóa. Không khuyến cáo dùng đồng thời meloxicam với pemetrexed ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 45 ml/phút).
- Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinine 80 ml/phút), liều meloxicam 15 mg có thể làm giảm sự thải trừ pemetrexed và do đó làm tăng tần suất các tác dụng không mong muốn của pemetrexed. Vì vậy, thận trọng khi dùng meloxicam 15 mg đồng thời với pemetrexed cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinine 80 ml/phút).
Tương tác dược động học:
Cholestyramine:
- Cholestyramine đẩy nhanh quá trình thải trừ meloxicam bằng cách làm gián đoạn tuần hoàn gan ruột, dẫn đến sự thanh thải meloxicam tăng 50% và thời gian bán thải giảm xuống còn 13 ± 3 giờ. Tương tác này có ý nghĩa lâm sàng.
Thuốc trị đái tháo đường đường uống (sulfonylurea, nateglinide):
- Meloxicam được thải trừ bằng cách chuyển hóa ở gan, với 2/3 lượng thuốc được thải trừ bởi enzyme cytochrome (CYP) P450 (chủ yếu qua CYP2C9 và một phần bởi CYP3A4) và 1/3 bởi cơ chế chuyển hóa khác như sự oxy hóa peroxidase. Khả năng xảy ra tương tác dược động học nên được xem xét khi sử dụng meloxicam đồng thời với các thuốc ức chế hoặc được chuyển hóa bởi CYP2C9 và/hoặc CYP3A4. Có thể xảy ra tương tác thuốc thông qua CYP2C9 khi kết hợp với các thuốc như thuốc trị đái tháo đường đường uống (sulfonylurea, nateglinide), dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này và meloxicam.
- Bệnh nhân sử dụng đồng thời meloxicam với sulfonylurea hoặc nateglinide nên được theo dõi cẩn thận về nguy cơ hạ đường huyết.
- Không có tương tác dược động học liên quan đến lâm sàng khi dùng đồng thời với các thuốc kháng acid, cimetidine và digoxin.
Tương kỵ:
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể để kiểm soát các triệu chứng.
Trong trường hợp hiệu quả điều trị không đầy đủ, không nên dùng vượt quá liều tối đa khuyến cáo cũng như không dùng thêm NSAID khác vì có thể làm tăng độc tính trong khi lợi ích điều trị chưa được chứng minh. Nên tránh dùng meloxicam kết hợp với các NSAID khác, bao gồm cả các chất ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2.
Meloxicam không thích hợp để điều trị cho bệnh nhân cần giảm đau cấp tính.
Nếu triệu chứng không cải thiện sau vài ngày, lợi ích lâm sàng của việc điều trị nên được đánh giá lại.
Bất kỳ tiền sử viêm thực quản, viêm dạ dày và/hoặc loét tiêu hóa nào cũng phải được tầm soát để đảm bảo đã được chữa khỏi trước khi bắt đầu điều trị với meloxicam. Cần thường xuyên chú ý đến khả năng tái phát ở những bệnh nhân điều trị với meloxicam và có tiền sử mắc các bệnh này.
Tác động trên đường tiêu hóa:
- Xuất huyết, loét, thủng đường tiêu hóa, có thể gây tử vong, đã được báo cáo với tất cả các NSAID vào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị, có hay không có triệu chứng cảnh báo hoặc có hay không có tiền sử biến cố nghiêm trọng trên đường tiêu hóa.
- Nguy cơ xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa cao hơn khi tăng liều NSAID, ở những bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt nếu có biến chứng xuất huyết hoặc thủng, và ở người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thể.
- Điều trị phối hợp với các thuốc bảo vệ (như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) nên được cân nhắc cho những bệnh nhân này, cũng như những bệnh nhân cần dùng aspirin liều thấp hoặc các thuốc khác có khả năng làm tăng nguy cơ trên đường tiêu hóa.
- Bệnh nhân có tiền sử bị độc tính trên đường tiêu hóa, đặc biệt là ở người cao tuổi, nên báo cáo bất kỳ triệu chứng nào bất thường ở khoang bụng (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa), nhất là trong giai đoạn đầu điều trị.
- Không khuyến cáo phối hợp với meloxicam ở bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết như heparin dùng để điều trị hoặc dùng cho người cao tuổi, corticosteroid đường uống, thuốc chống đông như warfarin, thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin hoặc thuốc kháng tiểu cầu như aspirin, các thuốc kháng viêm không steroid khác, acetylsalicylic acid với liều đơn ≥ 500 mg hoặc tổng liều hàng ngày ≥ 3 g.
- Nên ngừng điều trị khi xuất huyết hoặc loét tiêu hóa xảy ra ở những bệnh nhân đang dùng meloxicam.
- Cần thận trọng khi dùng NSAID cho bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) vì có thể làm trầm trọng hơn các tình trạng này.
Tác động trên tim mạch và mạch máu não:
- Cần theo dõi và tư vấn thích hợp cho những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết nhẹ đến vừa vì đã có báo cáo về ứ dịch và phù nề liên quan đến việc điều trị bằng NSAID. Khuyến cáo theo dõi huyết áp cho các bệnh nhân có nguy cơ tại thời điểm bắt đầu và đặc biệt là trong suốt quá trình điều trị ban đầu với meloxicam.
- Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
- Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
- Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng meloxicam ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
- Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng và dịch tễ cho thấy việc dùng một số loại NSAID bao gồm meloxicam (đặc biệt dùng liều cao và kéo dài) có liên quan đến việc tăng nhẹ nguy cơ của các biến cố huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Không có đủ dữ liệu để loại trừ các nguy cơ này đối với meloxicam.
- Bệnh nhân bị tăng huyết áp không kiểm soát được, suy tim sung huyết, thiếu máu cơ tim đã xác định, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não chỉ được điều trị với meloxicam sau khi đã cân nhắc cẩn thận. Tương tự, cần cân nhắc trước khi bắt đầu điều trị dài hạn cho các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch (như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc).
Phản ứng trên da:
Các phản ứng nghiêm trọng trên da, một số dẫn đến tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc, đã được báo cáo (rất hiếm gặp) có liên quan đến việc sử dụng các NSAID. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất với các biến cố này trong giai đoạn sớm của quá trình điều trị, hầu hết các trường hợp này xảy ra chủ yếu trong tháng đầu tiên điều trị. Cần ngưng dùng meloxicam ngay khi xuất hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào.
- Các phản ứng trên da đe dọa tính mạng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo khi dùng meloxicam.
- Bệnh nhân cần được cảnh báo về các dấu hiệu, triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các phản ứng trên da. Nguy cơ xuất hiện SJS hoặc TEN cao nhất là trong những tuần đầu điều trị.
- Nếu xuất hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng của SJS hoặc TEN (như phát ban da tiến triển thường kèm theo các bọng nước hoặc tổn thương niêm mạc), nên ngừng dùng meloxicam.
- Kết quả tốt nhất trong xử trí SJS và TEN đạt được khi chẩn đoán sớm và ngừng ngay lập tức bất kỳ thuốc nào bị nghi ngờ. Ngừng thuốc sớm có liên quan đến tiên lượng tốt hơn.
- Nếu bệnh nhân đã bị SJS hoặc TEN khi sử dụng meloxicam thì không được dùng lại meloxicam.
Các thông số chức năng gan và thận:
- Tương tự hầu hết các NSAID, tăng transaminase huyết thanh (không thường xuyên), tăng bilirubin huyết thanh hoặc các thông số chức năng gan khác, cũng như tăng creatinine huyết thanh, nitơ urê máu và các rối loạn về xét nghiệm khác đã được báo cáo. Phần lớn các trường hợp này thường nhẹ và thoáng qua. Nếu có bất kỳ bất thường nào nghiêm trọng hoặc kéo dài, nên ngừng điều trị bằng meloxicam và có đánh giá thích hợp.
Suy giảm chức năng thận:
Do ức chế tác dụng giãn mạch của prostaglandin thận, các NSAID có thể gây suy giảm chức năng thận do làm giảm độ lọc cầu thận. Tác dụng không mong muốn này phụ thuộc vào liều dùng. Khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều, cần theo dõi cẩn thận sự bài niệu và chức năng thận ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ sau:
- Người cao tuổi
- Điều trị đồng thời với thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, các sartan, thuốc lợi tiểu.
- Giảm thể tích máu (do bất kỳ nguyên nhân nào)
- Suy tim sung huyết
- Suy thận
- Hội chứng thận hư
- Bệnh thận lupus
- Suy gan nặng (albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc Child-Pugh ≥10)
- Trong một số trường hợp hiếm gặp, các NSAID có thể là nguyên nhân của viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử nhú thận hoặc hội chứng thận hư.
- Liều meloxicam ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối đang chạy thận nhân tạo không được vượt quá 7,5 mg. Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình (bệnh nhân có độ thanh thải creatinine > 25 ml/phút).
Giữ natri, kali và ứ dịch:
- Giữ natri, kali, ứ dịch và can thiệp vào sự bài tiết natri của thuốc lợi tiểu có thể xảy ra khi sử dụng NSAID. Ngoài ra, giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc hạ huyết áp có thể xảy ra. Do đó, có thể dẫn đến phù nề, suy tim hay tăng huyết áp hoặc làm trầm trọng hơn các tình trạng này ở những bệnh nhân nhạy cảm. Vì vậy, cần theo dõi lâm sàng cho các bệnh nhân có nguy cơ.
Tăng kali máu:
- Tăng kali máu có thể gia tăng bởi bệnh đái tháo đường hoặc các kết hợp điều trị làm tăng kali máu. Cần thường xuyên theo dõi mức kali ở các trường hợp này.
Kết hợp với pemetrexed:
- Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa đang dùng pemetrexed, cần tạm ngưng dùng meloxicam ít nhất 5 ngày trước và ít nhất 2 ngày sau khi dùng pemetrexed.
Các cảnh báo và thận trọng khác:
- Người lớn tuổi và các bệnh nhân có sức khỏe yếu thường ít chịu được các tác dụng không mong muốn, do đó cần theo dõi cẩn thận các bệnh nhân này. Cũng như các NSAID khác, cần đặc biệt thận trọng ở người cao tuổi là những người thường bị suy giảm chức năng gan, thận, tim. Người cao tuổi có tần suất cao gặp các phản ứng không mong muốn của NSAID, đặc biệt là xuất huyết và thủng tiêu hóa, có thể gây tử vong.
- Tương tự các NSAID khác, meloxicam có thể che giấu các triệu chứng của bệnh nhiễm trùng tiềm ẩn.
- Tương tự các thuốc ức chế cyclooxygenase/tổng hợp prostaglandin, sử dụng meloxicam có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nữ giới và không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ muốn thụ thai. Ở phụ nữ gặp khó khăn trong việc mang thai hoặc đang điều trị vô sinh, cần xem xét ngừng dùng meloxicam.
- Sản phẩm này có chứa lactose, những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
Sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng xấu đến thai kỳ và/hoặc sự phát triển của phôi/bào thai. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy nguy cơ sảy thai, dị tật tim và hở thành bụng tăng sau khi sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin ở giai đoạn sớm của thai kỳ. Nguy cơ tuyệt đối của dị tật tim mạch tăng từ < 1% lên đến khoảng 1,5%. Nguy cơ này được cho là tăng theo liều dùng và thời gian điều trị. Ở động vật, sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin dẫn đến làm tăng sảy thai ở giai đoạn trước và sau khi phôi làm tổ và tăng khả năng tử vong của phôi – bào thai. Ngoài ra, tăng tỷ lệ các dị tật khác, bao gồm dị tật tim mạch, đã được báo cáo ở động vật được dùng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn hình thành các cơ quan.
Trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa thai kỳ, chỉ sử dụng meloxicam khi thật sự cần thiết. Nếu sử dụng meloxicam ở phụ nữ muốn thụ thai, hoặc trong 3 tháng đầu hoặc 3 tháng giữa thai kỳ, nên sử dụng liều thấp trong thời gian ngắn nhất có thể.
Trong 3 tháng cuối thai kỳ, tất cả các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây trên bào thai:
- Độc tính trên tim phổi (đóng sớm ống động mạch và tăng huyết áp động mạch phổi).
- Rối loạn chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận với sự hiện diện của thiểu ối.
Ảnh hưởng đến người mẹ và trẻ sơ sinh, vào cuối thai kỳ:
- Kéo dài thời gian chảy máu, tác dụng chống kết tập tiểu cầu có thể xảy ra thậm chí ở liều rất thấp.
- Ức chế co bóp tử cung làm chậm và kéo dài thời gian chuyển dạ.
- Vì vậy, chống chỉ định meloxicam trong 3 tháng cuối thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú:
- Mặc dù không có kinh nghiệm cụ thể với meloxicam nhưng các NSAID được biết là tiết vào sữa mẹ. Vì vậy, không khuyến cáo dùng meloxicam cho phụ nữ đang cho con bú.
Khả năng sinh sản:
- Tương tự các thuốc ức chế cyclooxygenase/tổng hợp prostaglandin, sử dụng meloxicam có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nữ giới và không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ muốn thụ thai. Ở phụ nữ gặp khó khăn trong việc mang thai hoặc đang điều trị vô sinh, cần xem xét ngừng dùng meloxicam.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của meloxicam trên khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng dựa trên đặc tính dược lực và các báo cáo về các tác dụng không mong muốn, meloxicam hầu như không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến các khả năng này. Tuy nhiên, khi xuất hiện rối loạn thị giác bao gồm nhìn mờ, choáng váng, buồn ngủ, chóng mặt và các rối loạn khác trên hệ thần kinh trung ương, bệnh nhân nên hạn chế lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả



