Renaxib 200 Fremed 3 vỉ x 10 viên (Celecoxib)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: VD-36011-22
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Celecoxib khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | VD-36011-22 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Celecoxib: 200mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp (OA) và viêm khớp dạng thấp (RA).
- Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp tự phát thiếu niên (JIA) ở bệnh nhân 2 tuổi trở lên cân nặng tối thiểu 10 kg.
- Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cột sống dính khớp.
- Kiểm soát đau cấp tính.
- Điều trị thống kinh nguyên phát.
Liều dùng
Người lớn:
- Điều trị triệu chứng trong thoái hóa khớp (OA): Liều khuyến nghị của celecoxib là 200 mg dùng liều đơn hoặc 100 mg, 2 lần mỗi ngày.
- Điều trị triệu chứng trong viêm khớp dạng thấp (RA): Liều khuyến nghị của celecoxib là 100 mg hoặc 200 mg 2 lần mỗi ngày.
- Viêm cột sống dính khớp (AS): Liều khuyến nghị của celecoxib là 200 mg dùng liều đơn hoặc 100 mg 2 lần mỗi ngày. Một số bệnh nhân có thể tốt hơn nếu dùng tổng liều mỗi ngày là 400 mg.
- Kiểm soát đau cấp tính: Liều khởi đầu theo khuyến cáo của celecoxib là 400 mg, dùng thêm một liều 200 mg trong ngày đầu tiên nếu cần thiết. Trong các ngày tiếp theo, liều khuyến nghị là 200 mg 2 lần mỗi ngày khi cần.
- Điều trị đau bụng kinh nguyên phát: Liều khởi đầu theo khuyến cáo của celecoxib là 400 mg, dùng thêm một liều 200 mg trong ngày đầu tiên nếu cần thiết. Trong các ngày tiếp theo, liều khuyến nghị là 200 mg 2 lần mỗi ngày khi cần.
Những người có chuyển hóa kém qua CYP2C9:
- Những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 dựa trên tiền sử/kinh nghiệm với các cơ chất khác của CYP2C9 cần thận trọng khi dùng celecoxib. Bắt đầu điều trị với liều bằng ½ liều khuyến nghị thấp nhất.
Người cao tuổi:
- Nhìn chung không phải điều chỉnh liều. Tuy nhiên, với các bệnh nhân cao tuổi có cân nặng dưới 50 kg, nên bắt đầu điều trị với liều khuyến nghị thấp nhất.
Trẻ em:
Viêm khớp tự phát thiếu niên (JIA):
| Bệnh nhân nhi (2 tuổi trở lên) | Liều lượng |
| ≥ 10 kg đến ≤ 25 kg | Viên nang 50 mg, 2 lần mỗi ngày |
| > 25 kg | Viên nang 100 mg, 2 lần mỗi ngày |
Celecoxib đã được nghiên cứu ở các bệnh nhân viêm khớp tự phát thiếu niên từ 2 đến 17 tuổi. Tính an toàn và hiệu quả của celecoxib ở trẻ em chưa được nghiên cứu trong thời gian trên 6 tháng hoặc ở bệnh nhân có cân nặng dưới 10 kg hoặc ở bệnh nhân với biểu hiện phát bệnh toàn thân.
Suy gan:
- Không cần điều chỉnh liều với các bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh nhóm A). Dùng celecoxib theo nửa liều khuyến nghị cho các bệnh nhân viêm khớp hoặc bị đau trong suy gan vừa (Child-Pugh nhóm B).
- Chưa có các nghiên cứu trên các bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh nhóm C).
Suy thận:
- Không cần chỉnh liều với các bệnh nhân suy thận vừa và nhẹ. Chưa có các nghiên cứu lâm sàng trên các bệnh nhân suy thận nặng.
Dùng kết hợp với fluconazole:
- Nên dùng celecoxib với nửa liều khuyến nghị trên những bệnh nhân đang điều trị với fluconazole, một chất ức chế CYP2C9. Cần thận trọng khi dùng kết hợp celecoxib với các chất ức chế CYP2C9.
Cách dùng
- Với bệnh nhân khó nuốt viên nang, có thể cho lượng thuốc trong viên vào nước sinh tố táo, cháo, sữa chua hoặc chuối nghiền nát để uống cùng.
- Khi đó, phải cho toàn bộ lượng thuốc vào khoảng một thìa nhỏ nước sinh tố táo, cháo, sữa chua hoặc chuối nghiền nát ở nhiệt độ phòng và phải uống ngay với nước.
- Không được bảo quản trong tủ lạnh lượng thuốc đã trộn với chuối nghiền nát và phải uống ngay.
Quá liều
- Kinh nghiệm lâm sàng về tình trạng quá liều còn hạn chế. Dùng liều đơn lên tới 1200 mg hoặc đa liều (2 lần/ngày) với tổng liều 1200 mg ở người khỏe mạnh không cho thấy tác dụng không mong muốn nào có ý nghĩa về mặt lâm sàng.
- Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, nên có các biện pháp hỗ trợ về y tế thích hợp. Thẩm phân không phải là biện pháp hiệu quả để loại bỏ thuốc vì thuốc liên kết mạnh với protein.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với celecoxib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với sulfonamide.
- Bệnh nhân có tiền sử hen, mày đay hoặc có các phản ứng kiểu dị ứng sau khi dùng acetylsalicylic acid (ASA [aspirin]) hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác (NSAID), bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2) khác.
- Điều trị đau trong phẫu thuật ghép mạch động mạch vành nhân tạo (CABG).
- Bệnh nhân đang bị loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa.
- Phụ nữ đang mang thai hoặc dự định có thai, trừ khi sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả. Celecoxib cho thấy gây dị tật ở 2 loài động vật được nghiên cứu. Khả năng gây hại cho phụ nữ trong thai kỳ chưa được biết, nhưng không thể loại trừ.
- Phụ nữ đang cho con bú.
- Bệnh nhân suy gan nặng (albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc Child-Pugh > 10).
- Bệnh nhân có độ thanh thải creatinine ước tính < 30 ml/phút.
- Bệnh nhân bị bệnh viêm đường ruột.
- Bệnh nhân bị suy tim sung huyết.
- Bệnh nhân bị bệnh thiếu máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại vi và/hoặc bệnh mạch máu não.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thử nghiệm lâm sàng:
Các tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR) trong Bảng 1 dưới đây được xác định với tỷ lệ lớn hơn 0,01% trong nhóm sử dụng celecoxib và cao hơn so với nhóm sử dụng giả dược trong 12 thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược và/hoặc với thuốc thật trong tối đa 12 tuần điều trị, với liều dùng hàng ngày từ 100 mg đến 800 mg ở người lớn. Tần suất của các tác dụng không mong muốn trong Bảng 1 được cập nhật dựa trên khảo sát gần đây của 89 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng của 38.102 bệnh nhân sử dụng celecoxib. Tần suất của các tác dụng không mong muốn này được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000, < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000). Các tác dụng không mong muốn ở Bảng 1 được liệt kê theo hệ cơ quan và xếp thứ tự giảm dần theo tần suất.
| Bảng 1: Tác dụng không mong muốn của thuốc từ 12 thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược và/hoặc với hoạt chất và tần suất các tác dụng không mong muốn từ 89 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng liên quan đến sự đau và viêm với liều dùng hàng ngày từ 25 mg – 800 mg ở đối tượng người lớn | |
| Hệ cơ quan / Tần suất / Tác dụng không mong muốn: | |
|
Nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng:– Thường gặp: Viêm phế quản, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường tiết niệu– Ít gặp: Viêm họng, viêm mũi Rối loạn hệ máu và hệ bạch huyết: – Ít gặp: Thiếu máu – Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu Rối loạn hệ miễn dịch: – Ít gặp: Quá mẫn Rối loạn tâm thần: – Thường gặp: Mất ngủ – Ít gặp: Lo lắng – Hiếm gặp: Trạng thái lú lẫn Rối loạn hệ thần kinh: – Thường gặp: Chóng mặt – Ít gặp: Tăng trương lực cơ, buồn ngủ Rối loạn mắt: – Ít gặp: Nhìn mờ Rối loạn tai và tai trong: – Ít gặp: Ù tai Rối loạn tim: – Ít gặp: Tim đập nhanh – Hiếm gặp: Suy tim sung huyết, loạn nhịp, nhịp tim nhanh Rối loạn mạch: – Thường gặp: Tăng huyết áp (bao gồm tăng huyết áp tiến triển) – Hiếm gặp: Đỏ mặt |
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:– Thường gặp: HoRối loạn tiêu hóa: – Thường gặp: Nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy bụng – Ít gặp: Loét dạ dày, các vấn đề về răng – Hiếm gặp: Loét tá tràng, loét thực quản – Rất hiếm gặp: Thủng ruột, viêm tụy Rối loạn gan mật: – Ít gặp: Tăng enzym gan (bao gồm tăng alanine aminotransferase và aspartate aminotransferase) Rối loạn da và mô dưới da: – Thường gặp: Ngứa (bao gồm ngứa toàn thân), phát ban – Ít gặp: Mày đay, bầm máu – Hiếm gặp: Phù mạch, rụng tóc – Rất hiếm gặp: Viêm da bọng nước Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: – Thường gặp: Phù ngoại biên – Ít gặp: Phù mặt, bệnh giả cúm Tổn thương, nhiễm độc và tình trạng do thủ thuật gây ra: – Ít gặp: Tổn thương Rối loạn cơ xương và mô liên kết: – Ít gặp: Tăng trương lực cơ, chuột rút ở chân Rối loạn thận và tiết niệu: – Ít gặp: Tăng urê huyết, tiểu ra máu Các xét nghiệm: – Thường gặp: Tăng cân |
Các tác dụng không mong muốn của thuốc(*) thêm vào trong Bảng 2 dưới đây được xác định với tỷ lệ lớn hơn giả dược trong các nghiên cứu phòng ngừa polyp kéo dài tối đa 3 năm với liều dùng hàng ngày từ 400 mg đến 800 mg (xem Đặc tính dược lực học – An toàn đối với tim mạch – Nghiên cứu dài hạn trên bệnh nhân bị polyp u tuyến rải rác). Các tần suất của tác dụng không mong muốn trong Bảng 2 được quyết định dựa trên những nghiên cứu phòng polyp trong thời gian dài và được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000, < 1/100). Các tác dụng không mong muốn ở Bảng 2 được liệt kê theo hệ cơ quan và xếp thứ tự giảm dần theo tần suất.
| Bảng 2: Các tác dụng không mong muốn trong các nghiên cứu phòng ngừa polyp trong thời gian tối đa 3 năm với liều dùng hàng ngày từ 400 mg – 800 mg | |
| Hệ cơ quan / Tần suất / Tác dụng không mong muốn: | |
|
Nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng:– Thường gặp: Nhiễm khuẩn tai, nhiễm nấm(**)– Ít gặp: Nhiễm Helicobacter, Herpes zoster, viêm quầng, nhiễm khuẩn vết thương, viêm lợi, viêm tai trong, nhiễm khuẩn Khối u lành tính, ác tính và chưa phân loại: – Ít gặp: U mỡ Rối loạn tâm thần: – Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ Rối loạn hệ thần kinh: – Ít gặp: Nhồi máu não Rối loạn mắt: – Ít gặp: Xuất huyết kết mạc, đốm đen bay trước mắt Rối loạn tai và tai trong: – Ít gặp: Giảm thính lực Rối loạn tim: – Thường gặp: Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực – Ít gặp: Đau thắt ngực thể không ổn định, thiểu năng van động mạch, vữa xơ động mạch vành, nhịp tim chậm xoang, phì đại tâm thất Rối loạn mạch: – Rất thường gặp: Tăng huyết áp(*) – Ít gặp: Huyết khối tĩnh mạch sâu, tụ máu Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: – Thường gặp: Khó thở – Ít gặp: Khó phát âm Rối loạn tiêu hóa: – Rất thường gặp: Tiêu chảy(*) – Thường gặp: Nôn(*), khó nuốt, hội chứng ruột kích thích, trào ngược dạ dày – thực quản, buồn nôn, bệnh túi thừa |
– Ít gặp: Trĩ xuất huyết, nhu động ruột thường xuyên, loét miệng, viêm miệngRối loạn gan mật:– Hiếm gặp: Tăng enzym gan (bao gồm tăng alanine aminotransferase và aspartate aminotransferase) Rối loạn da và mô dưới da: – Ít gặp: Viêm da dị ứng Rối loạn cơ xương và mô liên kết: – Thường gặp: Co thắt cơ – Ít gặp: Nang hoạt dịch Rối loạn thận và tiết niệu: – Thường gặp: Sỏi thận – Ít gặp: Đi tiểu đêm Rối loạn tuyến vú và hệ sinh sản: – Thường gặp: Xuất huyết âm đạo, viêm tiền liệt tuyến, tăng sản tiền liệt tuyến lành tính – Ít gặp: Nang buồng trứng, các triệu chứng tắt kinh, căng ngực, thống kinh Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: – Ít gặp: Phù Các xét nghiệm: – Thường gặp: Tăng creatinine máu, tăng kháng nguyên đặc hiệu tiền liệt tuyến, tăng cân – Ít gặp: Tăng kali máu, tăng natri máu, giảm testosterone máu, giảm tỷ lệ hồng cầu, tăng hemoglobin Tổn thương, nhiễm độc và các biến chứng do thủ thuật gây ra: – Ít gặp: Gãy chân, gãy chi dưới, gãy xương, viêm mỏm gò xương, đứt gân |
| Tăng huyết áp, nôn, tiêu chảy và tăng enzym gan được liệt kê trong Bảng 2 vì có tần suất cao hơn trong những nghiên cứu này, kéo dài tới 3 năm, so với Bảng 1 bao gồm những tác dụng không mong muốn từ các nghiên cứu chỉ kéo dài 12 tuần.Chủ yếu là nhiễm nấm tại chỗ. | |
Bệnh nhân nhi:
Nói chung, các tác dụng không mong muốn quan sát thấy trong nghiên cứu then chốt ở trẻ em tương tự như những phản ứng gặp trong nghiên cứu viêm khớp ở người lớn (xem Bảng 1 và phần Đặc tính dược lực học – Viêm khớp tự phát thiếu niên). Thêm vào đó, sau đây là những tác dụng không mong muốn không được liệt kê trong Bảng 1 do các nghiên cứu viên quan sát thấy và có thể liên quan đến celecoxib: Đau đầu (11,3%, rất thường gặp), tiểu ra máu (0,6%, ít gặp) và cơn hen (1 bệnh nhân đã bị hen có kiểm soát ở thời điểm ban đầu) (0,6%, ít gặp). So sánh với naproxen, celecoxib với liều 3 và 6 mg/kg dùng 2 lần/ngày không có ảnh hưởng có hại lên sự phát triển và trưởng thành trong thời gian nghiên cứu mù đôi 12 tuần.
Tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi lưu hành:
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong quá trình lưu hành được cung cấp dưới đây:
Mặc dù những tác dụng không mong muốn này được xác định thông qua quá trình lưu hành, tần suất của chúng vẫn được đánh giá tham khảo từ các thử nghiệm lâm sàng. Như ở trên, tần suất của các tác dụng không mong muốn này dựa trên khảo sát của các thử nghiệm lâm sàng trên 38.102 bệnh nhân sử dụng celecoxib. Tần suất của các tác dụng không mong muốn này được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000, < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); không được biết (không thể dự đoán từ dữ liệu hiện có).
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Rất hiếm gặp: Các phản ứng dạng phản vệ.
Rối loạn tâm thần:
- Hiếm gặp: Ảo giác.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Rất hiếm gặp: Xuất huyết não, viêm màng não vô khuẩn, mất vị giác, mất khứu giác.
Rối loạn mắt:
- Ít gặp: Viêm kết mạc.
Rối loạn mạch:
- Rất hiếm gặp: Viêm mạch.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
- Hiếm gặp: Nghẽn mạch phổi, viêm phổi.
Rối loạn tiêu hóa:
- Hiếm gặp: Xuất huyết tiêu hóa.
Rối loạn gan mật:
- Hiếm gặp: Viêm gan.
- Rất hiếm gặp: Suy gan, viêm gan bùng phát, hoại tử gan, ứ mật, viêm gan tắc mật, bệnh vàng da.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Hiếm gặp: Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
- Rất hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân (DRESS hoặc hội chứng quá mẫn), ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), viêm da tróc vảy.
Rối loạn thận và tiết niệu:
- Hiếm gặp: Suy thận cấp, hạ natri máu.
- Rất hiếm gặp: Viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, viêm cầu thận tổn thương tối thiểu.
Rối loạn tuyến vú và hệ sinh sản:
- Hiếm gặp: Rối loạn kinh nguyệt.
- Không được biết(†): Rối loạn khả năng sinh sản ở phụ nữ.
Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc:
- Ít gặp: Đau ngực.
- Phụ nữ dự định có thai bị loại ra khỏi các thử nghiệm này, do đó việc tham khảo dữ liệu lâm sàng về tần suất cho các tác dụng không mong muốn này là không phù hợp.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Tổng quan:
- Celecoxib chủ yếu chuyển hóa qua cytochrome P450 2C9 (CYP2C9) tại gan. Cần thận trọng khi dùng celecoxib trên bệnh nhân đã hoặc nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 dựa trên tiền sử với các cơ chất của CYP2C9 khác vì các bệnh nhân này có thể có nồng độ celecoxib trong huyết tương tăng cao bất thường do giảm độ thanh thải chuyển hóa. Nên bắt đầu điều trị với liều bằng một nửa liều khuyến cáo thấp nhất.
- Việc dùng đồng thời celecoxib với các chất ức chế CYP2C9 làm tăng nồng độ của celecoxib trong huyết tương. Do đó, cần phải giảm liều celecoxib khi dùng đồng thời với chất ức chế CYP2C9.
- Việc dùng đồng thời celecoxib với các chất cảm ứng CYP2C9 như rifampicin, carbamazepine và barbiturate làm giảm nồng độ của celecoxib trong huyết tương. Do đó, cần phải tăng liều celecoxib khi dùng đồng thời với chất cảm ứng CYP2C9.
- Nghiên cứu dược động học lâm sàng và các nghiên cứu in vitro cho thấy mặc dù celecoxib không phải là cơ chất nhưng lại là chất ức chế CYP2D6. Do đó, có thể có tương tác thuốc in vivo với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2D6.
Với các thuốc cụ thể:
- Tương tác giữa celecoxib và warfarin hoặc các thuốc tương tự.
Lithi:
- Ở các đối tượng khỏe mạnh, nồng độ lithi trong huyết tương tăng khoảng 17% khi dùng đồng thời lithi và celecoxib. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân đang điều trị bằng lithi khi bắt đầu hoặc ngừng sử dụng đồng thời với celecoxib.
Aspirin:
- Celecoxib không ảnh hưởng đến tác dụng kháng tiểu cầu của aspirin liều thấp. Vì không có tác dụng trên tiểu cầu, celecoxib không phải là chất thay thế cho aspirin trong điều trị dự phòng bệnh tim mạch.
- Các thuốc chống tăng huyết áp bao gồm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB), thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta
- Việc ức chế prostaglandin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế ACE và/hoặc thuốc đối kháng angiotensin II, thuốc lợi tiểu và các thuốc chẹn beta. Cần lưu ý các tương tác này khi dùng đồng thời.
- Ở các bệnh nhân cao tuổi, người suy giảm thể dịch (kể cả đang dùng thuốc lợi tiểu) hoặc bị tổn thương chức năng thận, việc dùng đồng thời NSAID (kể cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2) với thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng angiotensin II hoặc thuốc lợi tiểu có thể dẫn đến tổn hại chức năng thận bao gồm suy thận cấp tính. Các tác dụng này thường có thể phục hồi. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời celecoxib với các thuốc này. Bệnh nhân cần được bù đủ thể dịch và theo dõi chức năng thận khi bắt đầu sử dụng phối hợp cũng như kiểm soát định kỳ sau đó.
- Kết quả từ nghiên cứu lisinopril: Trong một nghiên cứu lâm sàng kéo dài 28 ngày trên các bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn I và II đối chứng bằng lisinopril, việc sử dụng celecoxib 200 mg 2 lần/ngày không làm tăng huyết áp tâm thu và tâm trương khi so sánh với nhóm chứng sử dụng giả dược trong quá trình kiểm soát huyết áp 24 giờ. Trong nhóm bệnh nhân sử dụng đồng thời celecoxib 200 mg ngày 2 lần, 48% số bệnh nhân không đáp ứng với lisinopril trong lần thăm khám cuối cùng (nghĩa là huyết áp tâm trương lớn hơn 90 mmHg hoặc huyết áp tâm trương tăng hơn 10% so với thời điểm ban đầu), đối với nhóm sử dụng giả dược, con số này là 27%. Sự khác biệt này có ý nghĩa về mặt thống kê.
Cyclosporine:
- Vì các NSAID có tác dụng lên prostaglandin ở thận, các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận do cyclosporine.
Fluconazole và ketoconazole:
- Dùng đồng thời fluconazole 200 mg, 1 lần/ngày làm tăng gấp đôi nồng độ celecoxib trong huyết tương do fluconazole có tác động ức chế enzym chuyển hóa celecoxib CYP2C9. Nên bắt đầu sử dụng celecoxib với liều bằng nửa liều khuyến cáo trên các bệnh nhân đang dùng thuốc có tác dụng ức chế CYP2C9 như fluconazole. Ketoconazole là chất ức chế CYP3A4, không có tác dụng ức chế chuyển hóa celecoxib đáng kể trên lâm sàng.
Dextromethorphan và metoprolol:
- Sử dụng đồng thời celecoxib 200 mg ngày 2 lần làm tăng lần lượt 2,6 lần và 1,5 lần nồng độ của dextromethorphan và metoprolol trong huyết tương (các cơ chất của CYP2D6). Điều này là do celecoxib ức chế chuyển hóa của các cơ chất của CYP2D6. Do đó, cần giảm liều các thuốc là cơ chất của CYP2D6 khi bắt đầu sử dụng celecoxib đồng thời và cần phải tăng liều các thuốc này khi ngừng sử dụng celecoxib.
Thuốc lợi tiểu:
- Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy, trên một số bệnh nhân, NSAID có thể làm giảm tác dụng tăng thải natri qua nước tiểu của furosemide và thiazide bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận.
Methotrexate:
- Không có tương tác lâm sàng và dược động học quan trọng giữa celecoxib và methotrexate trong nghiên cứu lâm sàng giữa hai thuốc này.
Thuốc tránh thai đường uống:
- Trong một nghiên cứu tương tác, celecoxib không có tác dụng rõ ràng trên lâm sàng với dược động học của thuốc tránh thai đường uống loại kết hợp (1 mg norethindrone/0,035 mg ethinyl estradiol).
Các thuốc khác:
- Chưa có báo cáo tương tác quan trọng nào về mặt lâm sàng giữa celecoxib và thuốc kháng acid (nhôm và magnesium), omeprazole, glibenclamide, phenytoin hoặc tolbutamide.
Tương kỵ:
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Tác dụng trên tim mạch:
Huyết khối tim mạch:
- Celecoxib có thể gây tăng nguy cơ huyết khối tim mạch nghiêm trọng, nhồi máu cơ tim và đột quỵ là những biến cố có thể gây tử vong. Tất cả các NSAID có thể có chung nguy cơ này. Nguy cơ này có thể tăng theo liều dùng, thời gian dùng và các yếu tố nguy cơ tim mạch của bản thân. Bệnh nhân với tiền sử bệnh tim mạch có thể có nguy cơ cao hơn. Để giảm thiểu nguy cơ có thể xảy ra tác dụng không mong muốn trên tim mạch ở bệnh nhân điều trị với celecoxib, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể. Bác sĩ và bệnh nhân cần cảnh giác với sự tiến triển của các biến cố này, ngay cả khi không có các triệu chứng về tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng của các độc tính nghiêm trọng trên tim mạch và các bước xử lý khi chúng xảy ra.
- Hai thử nghiệm lâm sàng lớn, có đối chứng cho thấy có sự tăng tỷ lệ nhồi máu cơ tim và đột quỵ khi sử dụng một NSAID khác tác động chọn lọc trên COX-2 để điều trị đau trong 10 – 14 ngày đầu sau khi phẫu thuật ghép mạch động mạch vành nhân tạo (CABG).
- Celecoxib không phải là chất thay thế cho acetylsalicylic acid trong dự phòng các bệnh tắc nghẽn – huyết khối tim mạch do thiếu tác động trên chức năng tiểu cầu. Bởi vì celecoxib không ức chế sự kết tập tiểu cầu, do đó không nên ngừng các trị liệu kháng tiểu cầu (ví dụ acetylsalicylic acid) khi đang dùng celecoxib.
Tăng huyết áp:
- Cũng như tất cả các NSAID khác, celecoxib có thể làm khởi phát cơn tăng huyết áp hoặc làm nặng thêm tình trạng tăng huyết áp vốn có, cả hai yếu tố này đều có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch. Cần thận trọng khi dùng các NSAID, kể cả celecoxib, trên bệnh nhân tăng huyết áp. Cần theo dõi huyết áp chặt chẽ khi bắt đầu điều trị với celecoxib cũng như trong suốt thời gian điều trị.
Ứ dịch và phù:
- Cũng giống như các thuốc có tác dụng ức chế sự tổng hợp prostaglandin, phù nề và ứ dịch đã được quan sát trên một số bệnh nhân đang dùng celecoxib. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân bị suy tim sung huyết hoặc tăng huyết áp từ trước. Nên thận trọng khi dùng celecoxib trên bệnh nhân đã bị tổn thương chức năng tim, phù hoặc các tình trạng khác có thể bị trầm trọng hơn do ứ dịch và phù nề, bao gồm những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc có nguy cơ giảm thể tích máu.
Tác dụng trên đường tiêu hóa:
- Thủng, loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa trên và dưới đã xảy ra với các bệnh nhân dùng celecoxib. Những bệnh nhân có nguy cơ gặp phải những biến chứng đường tiêu hóa này khi dùng các thuốc NSAID hầu hết là người cao tuổi, bệnh nhân bị các bệnh tim mạch, bệnh nhân đang dùng aspirin, các glucocorticoid, hoặc các NSAID khác, bệnh nhân sử dụng rượu hoặc bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị các bệnh đường tiêu hóa tiến triển như loét, các tình trạng chảy máu hoặc viêm đường tiêu hóa. Hầu hết các báo cáo ngẫu nhiên về các trường hợp tử vong do biến chứng tiêu hóa có liên quan đến celecoxib xảy ra ở người cao tuổi hoặc các bệnh nhân có thể chất yếu.
Tác dụng trên thận:
- Các NSAID bao gồm celecoxib có thể gây độc cho thận. Các thử nghiệm lâm sàng đã chỉ ra celecoxib có các tác dụng trên thận tương tự như các NSAID khác. Bệnh nhân có nguy cơ nhiễm độc thận cao nhất là người suy chức năng thận, suy tim, suy chức năng gan và người cao tuổi. Cần theo dõi cẩn thận cho những bệnh nhân này khi điều trị bằng celecoxib.
- Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị cho bệnh nhân mất nước. Trước tiên, cần bù nước cho bệnh nhân rồi mới bắt đầu điều trị bằng celecoxib.
Bệnh thận tiến triển:
- Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở bệnh nhân bị bệnh thận tiến triển điều trị bằng celecoxib.
Phản ứng dạng phản vệ:
- Cũng như các thuốc NSAID nói chung, các phản ứng dạng phản vệ có xảy ra ở các bệnh nhân dùng celecoxib.
Các phản ứng nghiêm trọng trên da:
- Các phản ứng nghiêm trọng trên da, một số có thể dẫn đến tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc, đã được báo cáo nhưng rất hiếm gặp trong khi sử dụng celecoxib. Bệnh nhân thường có nguy cơ cao với các biến cố này trong giai đoạn sớm của quá trình điều trị, hầu hết các trường hợp này xảy ra chủ yếu trong tháng điều trị đầu tiên. Cần ngưng dùng celecoxib ngay khi xuất hiện mẩn đỏ da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào.
Tác dụng trên gan:
- Chưa có nghiên cứu trên các bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh nhóm C). Không sử dụng celecoxib trên bệnh nhân suy gan nặng. Cần thận trọng khi sử dụng celecoxib trên bệnh nhân suy gan vừa (Child-Pugh nhóm B) và nên bắt đầu với liều bằng nửa liều khuyến cáo.
- Rất ít các phản ứng nghiêm trọng trên gan, bao gồm viêm gan bùng phát (một số trường hợp dẫn đến tử vong), hoại tử gan và suy gan (một số trường hợp gây tử vong hoặc cần phải ghép gan) đã được báo cáo khi sử dụng celecoxib.
- Bệnh nhân có các triệu chứng và/hoặc dấu hiệu của suy gan hoặc người có xét nghiệm chức năng gan bất thường cần được theo dõi chặt chẽ về các dấu hiệu tiến triển trầm trọng các phản ứng trên gan trong quá trình điều trị với celecoxib.
Sử dụng với các thuốc chống đông máu đường uống:
- Việc sử dụng đồng thời các NSAID với các thuốc chống đông máu đường uống làm tăng nguy cơ chảy máu và cần thận trọng khi sử dụng. Các thuốc chống đông máu đường uống bao gồm nhóm warfarin/coumarin và các thuốc chống đông máu đường uống mới (như apixaban, dabigatran và rivaroxaban). Đã có báo cáo về trường hợp chảy máu nghiêm trọng trên các bệnh nhân đang dùng đồng thời warfarin hoặc các chất tương tự, trong đó có một số trường hợp gây tử vong. Do đã có báo cáo về tăng thời gian prothrombin (INR), cần theo dõi tác dụng chống đông/thời gian prothrombin ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu nhóm warfarin/coumarin sau khi bắt đầu điều trị cùng với celecoxib hoặc hiệu chỉnh liều của các thuốc này.
Viêm khớp tự phát thiếu niên khởi phát toàn thân:
- Cần thận trọng khi dùng các thuốc NSAID bao gồm celecoxib ở bệnh nhân bị viêm khớp tự phát thiếu niên khởi phát toàn thân, do nguy cơ đông máu nội mạch lan tỏa. Bệnh nhân bị viêm khớp tự phát thiếu niên khởi phát toàn thân khi dùng celecoxib phải được theo dõi xem có phát triển các xét nghiệm đông máu bất thường hay không.
Tổng quan:
- Với tác dụng chống viêm, celecoxib có thể làm mờ các dấu hiệu chẩn đoán, ví dụ như triệu chứng sốt trong chẩn đoán nhiễm trùng.
- Cần tránh dùng đồng thời celecoxib với thuốc NSAID khác không phải aspirin.
Sự ức chế CYP2D6:
- Celecoxib là chất ức chế CYP2D6 ở mức độ vừa. Đối với những thuốc được chuyển hóa qua CYP2D6, cần phải giảm liều của các thuốc này khi bắt đầu sử dụng cùng với celecoxib hoặc tăng liều của các thuốc này khi ngừng sử dụng celecoxib.
- Sản phẩm này có chứa lactose, những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Không có nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Một số nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính trên sinh sản (xem Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). Chưa có các dữ liệu tương đương trên người.
- Celecoxib, cũng như các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin khác, có thể gây vô lực cơ tử cung và đóng sớm ống động mạch chủ, nên tránh sử dụng celecoxib trong quý 3 của thai kỳ.
- Chỉ nên dùng celecoxib khi mang thai nếu lợi ích mang lại đối với người mẹ vượt trội nguy cơ tiềm tàng đối với thai nhi.
- Ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây ảnh hưởng bất lợi cho phụ nữ mang thai. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy việc tăng nguy cơ sảy thai tự phát sau khi dùng các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Trên động vật, việc sử dụng các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin làm tăng nguy cơ sảy thai ở giai đoạn trước và sau khi phôi làm tổ.
Phụ nữ cho con bú:
- Các nghiên cứu trên chuột cống cho thấy celecoxib được bài tiết qua sữa với nồng độ tương đương với nồng độ trong huyết tương. Ở phụ nữ cho con bú dùng celecoxib, rất ít celecoxib được chuyển vào trong sữa. Vì những tác dụng không mong muốn tiềm tàng của celecoxib trên trẻ đang bú mẹ, tùy theo lợi ích mong muốn của thuốc đối với người mẹ, nên cân nhắc ngừng thuốc hay ngừng cho con bú.
Khả năng sinh sản:
- Dựa trên cơ chế tác dụng của thuốc, việc sử dụng các NSAID, kể cả celecoxib, có thể gây trì hoãn hoặc ngăn cản sự rụng trứng, dẫn đến hiện tượng vô sinh có hồi phục ở một số phụ nữ. Những phụ nữ khó thụ thai hay đang điều trị vô sinh cần cân nhắc việc ngừng dùng các NSAID, bao gồm cả celecoxib.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của celecoxib trên khả năng lái xe và vận hành máy móc nhưng dựa trên các đặc tính dược lực học và mô tả tổng quát về tính an toàn của thuốc, có thể coi là thuốc không có ảnh hưởng.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả



