Sitalox-Api Apimed 20 gói x 5ml (Nhôm hydroxit Magnesi)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#33600
Sitalox-Api Apimed 20 gói x 5ml (Nhôm hydroxit + Magnesi)
5.0/5

Số đăng ký: 893100051325

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Nhôm hydroxyd/Magnesi khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Apimed khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Apimed Pharmaceutical

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893100051325
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Aluminum hydroxide (dưới dạng Dried aluminum hydroxide gel): 175mg
  • Magnesium hydroxide: 200mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Sitalox-Api có tác dụng trung hoà acid dịch vị, được dùng trong điều trị triệu chứng bệnh loét dạ dày hành tá tràng, viêm dạ dày, ợ chua do tăng tiết acid dạ dày.

Liều dùng

Đối với quy cách chai 250 ml: sử dụng cốc đong có bao gồm trong mỗi chai để đong thể tích thuốc uống.

Người lớn (bao gồm người cao tuổi), tre em ≥ 14 tuổi: 10 - 20 ml/ lần, uống sau bữa ăn 20 phút - 1 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ, khi có triệu chứng hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Đối với quy cách gói 10 ml:

  • Người lớn (bao gồm người cao tuổi), trẻ em ≥ 14 tuổi: 1 gói - 2 gói/ lần, uống sau bữa ăn 20 phút - 1 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ, khi có triệu chứng hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Đối với quy cách gói 5 ml:

  • Người lớn (bao gồm người cao tuổi), trẻ em ≥ 14 tuổi: 1 gói - 4 gói/ lần, uống sau bữa ăn 20 phút - 1 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ, khi có triệu chứng hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 14 tuổi.
  • Nếu quên uống một liều thuốc, người bệnh uống ngay khi nhớ. Tuy nhiên, nếu gần thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.
  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Lắc đều gói/ chai trước dùng.

Quá liều

  • Các triệu chứng nghiêm trọng không xảy ra khi sử dụng thuốc quá liều. Một số triệu chứng đã được báo cáo gồm tiêu chảy, đau bụng, nôn. Liều lớn Sitalox-Api có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm chứng tắc ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.

Cách xử trí:

  • Nhôm và magnesi được đào thải qua đường nước tiểu. Điều trị quá liều cấp tính bao gồm tiêm tĩnh mạch, calci gluconate, bù nước, lợi tiểu. Trong trường hợp suy giảm chức năng thận, thẩm tách máu và thẩm tách phúc mạc là cần thiết.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Thuốc không nên sử dụng cho người bệnh bị suy nhược nặng hoặc bị suy thận hoặc nếu có đau bụng nặng và/ hoặc có khả năng tắc ruột.
  • Người bệnh bị mẫn cảm với dược chất hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tóm tắt các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000), không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Không rõ tần suất: Phản ứng quá mẫn, như ngứa, nổi mày đay, phù mạch và phản ứng phản vệ.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Tác dụng phụ trên đường tiêu hoá là ít gặp.
  • Ít gặp: Tiêu chảy hoặc táo bón. (Xin xem mục Cảnh báo và thận trọng)
  • Không rõ tần suất: Đau bụng.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Rất hiểm gặp: Tăng nồng độ magnesi trong máu, bao gồm các triệu chứng xảy ra sau khi dùng magnesi hydroxid kéo dài ở những bệnh nhân suy thận.
  • Không rõ tần suất: Tăng nồng độ nhôm trong máu.
  • Giảm nồng độ phosphat trong máu, khi dùng lâu dài hoặc khi dùng liều cao hoặc thậm chí dùng liều bình thường ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phospho có thể làm tăng tái hấp thu vào xương và đào thải calci qua đường tiểu, tăng nguy cơ loãng xương (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Các ADR nhẹ có thể tự khỏi. Cần theo dõi các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. Phải ngừng thuốc và báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng.

Tương tác với các thuốc khác

  • Thuốc kháng acid có thể ngăn sự hấp thu của tetracyclin, vitamin, ciprofloxacin, ketoconazole, levothyroxine, hydroxychloroquine, chloroquine, chlorpromazine, rifampicin, cefdinir, cefpodoxime, rosuvastatin vì vậy không dùng đồng thời.
  • Polystyren sulphonat: Cần thận trọng khi dùng thuốc đồng thời với polystyren sulphonat vì có nguy cơ: Làm giảm hiệu quả gắn kết của resin với kali. Gây ra chuyển hóa kiềm ở bệnh nhân suy thận (đã được báo cáo khi dùng đồng thời với nhôm hydroxid và magnesi hydroxid). Gây ra tình trạng tắc ruột (đã được báo cáo khi dùng đồng thời với nhôm hydroxid).
  • Citrat: Dùng đồng thời nhôm hydroxid và citrat có thể làm tăng nong độ nhôm, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
  • Tình trạng kiềm hóa nước tiểu thứ cấp sau khi dùng magnesi hydroxid có thể làm thay đổi khả năng bài tiết của một số thuốc, ví dụ tăng bài tiết salicylat.

Tương kỵ thuốc:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Nhôm hydroxid có thể gây ra táo bón và dùng quá liều muối magnesi có thể gây giảm nhu động ruột; dùng thuốc với liều cao có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng tắc nghẽn ruột và liệt ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như người bị suy thận hoặc người cao tuổi.
  • Nhôm hydroxid hấp thu kém qua đường tiêu hóa, do đó rất hiếm khi xảy ra tác dụng toàn thân ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, khi dùng thuốc liều cao hoặc dùng thời gian dài, hoặc dùng liều bình thường ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phospho, có thể dẫn đến tình trạng thiếu phosphat (do tạo ra liên kết nhôm-phosphat) kèm theo tình trạng tăng tái hấp thu vào xương và đào thải calci niệu gây ra nguy cơ loãng xương. Nếu dùng thuốc dài ngày hoặc dùng thuốc cho bệnh nhân có nguy cơ thiếu hụt phosphat, bệnh nhân phải được bác sĩ điều trị tư vấn thích hợp.
  • Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ trong huyết tương của nhôm và magnesi đều tăng. Ở những bệnh nhân này, việc dùng lâu dài muối nhôm và muối magnesi với liều cao có thể dẫn đến tình trạng mất trí nhớ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.
  • Nhôm hydroxid không được khuyến cáo dùng ở những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin phải trải qua quá trình thẩm phân máu .Nên tránh sử dụng kéo dài thuốc kháng acid trên bệnh nhân suy thận.

Cảnh báo tá dược:

  • Thuốc này có chứa sorbitol, những bệnh nhân bị rối loạn không dung nạp fructose do di truyền không nên sử dụng thuốc này.
  • Thuốc này có chứa dưới 1 mmol natri (23 mg) trong mỗi liều 5 ml, về cơ bản được xem như không chứa natri
  • Methylparaben, propylparaben: có thể gây ra các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Không có dữ liệu về sự an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
  • Các nghiên cứu trên động vật chưa đầy đủ về độc tính sinh sản, thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong ba tháng đầu của thai kỳ và ở những phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng biện pháp tránh thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Vì sự hấp thu hạn chế ở người mẹ nên phối hợp nhôm hydroxid, magnesi hydroxid có thể xem xét sử dụng được trong thời kỳ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng của thuốc về ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn