Apinorgel Apimed 50 gói x 10ml (Nhôm hydroxit Magnesi hydroxyd Simethicon)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#33790
Apinorgel Apimed 50 gói x 10ml (Nhôm hydroxit + Magnesi hydroxyd + Simethicon)
5.0/5

Số đăng ký: 893100134900

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Nhôm Hydroxyd/Magnesi/Simethicon khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Apimed khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Apimed Pharmaceutical

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế
Cùng hoạt chất

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893100134900
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Aluminum hydroxide (Dưới dạng Dried aluminum hydroxide gel): 440mg
  • Magnesium hydroxide: 400mg
  • Simethicone: 50mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Apinorgel được chỉ định để điều trị các triệu chứng do tăng acid dạ dày như khó tiêu, đầy hơi.

Liều dùng

  • Người lớn, người cao tuổi, trẻ em trên 12 tuổi: 1 – 2 gói/ lần.
  • Uống sau bữa ăn 20 phút – 1 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ, khi có triệu chứng hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Ngừng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ, nếu triệu chứng không giảm sau 7 ngày dùng thuốc.
  • Nếu quên uống một liều thuốc, người bệnh uống ngay khi nhớ. Tuy nhiên, nếu gần thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.
  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Lắc đều gói/ chai trước dùng.

Quá liều

  • Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Cách xử trí:

  • Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Người bệnh bị mẫn cảm với dược chất hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Người bệnh bị suy nhược nặng hoặc bị suy thận, giảm phospho máu.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Giống như tất cả các loại thuốc khác, thuốc Apinorgel cũng có thể gây ra các tác dụng không mong muốn, mặc dù không phải ai cũng mắc phải. Tác dụng phụ sau đã được báo cáo:

Tóm tắt các phản ứng có hại: được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10); ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/0000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/0000) Ít gặp (1/10,00 ≤ ADR < 1/100): Rối loạn chức năng của ruột.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Các ADR nhẹ có thể tự khỏi. Cần theo dõi các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng.
  • Phải ngừng thuốc và báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng.

Tương tác với các thuốc khác

  • Giảm hấp thu có thể xảy ra nếu dùng đồng thời với pivampicillin, tetracycline, ketoconazol, chlorpromazine, penicillamine và cimetidine.

Tương kỵ:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Cần thận trọng khi dùng muối nhôm hydroxide trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
  • Trước khi sử dụng thuốc, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.

Cảnh báo tá dược:

  • Thuốc này có chứa sorbitol, những bệnh nhân bị rối loạn không dung nạp fructose do di truyền không nên sử dụng thuốc này.
  • Thuốc này có chứa dưới 1 mmol natri (23 mg) trong mỗi liều 5 ml, về cơ bản được xem như không chứa natri.
  • Methylparaben, propylparaben: có thể gây ra các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc kháng acid.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng của thuốc về ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn