Fretinum 10mg Fremed 10 vỉ x 10 viên (Domperidone)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32532
Fretinum 10mg Fremed 10 vỉ x 10 viên (Domperidone)
5.0/5

Số đăng ký: 893110026724

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Domperidone khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110026724
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Domperidone (dưới dạng domperidone maleate 12,73mg): 10mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Fretinum được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

Liều dùng

Fretinum chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.

Nên uống Fretinum trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.

Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.

Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên):

  • Viên 10 mg, có thể dùng lên đến 3 lần/ngày, liều tối đa là 30 mg/ngày.

Bệnh nhân suy gan:

  • Fretinum chống chỉ định với bệnh nhân suy gan vừa và nặng. Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.

Bệnh nhân suy thận:

  • Do nửa đời thải trừ của domperidone bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc Fretinum cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận, và nếu cần có thể giảm liều. Những bệnh nhân điều trị kéo dài nên được đánh giá lại thường xuyên.

Trẻ em:

  • Hiệu quả của domperidone ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập.
  • Hiệu quả của domperidone ở trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên và cân nặng dưới 35 kg chưa được thiết lập.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Các triệu chứng quá liều bao gồm kích động, rối loạn nhận thức, co giật, mất định hướng, ngủ gà và phản ứng ngoại tháp.

Xử trí:

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidone. Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt có thể hữu dụng. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT. Cần theo dõi chặt chẽ và điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân.
  • Các thuốc kháng choline hoặc thuốc điều trị parkinson có thể giúp ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Chống chỉ định domperidone trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với domperidone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • U tuyến yên tiết prolactin.
  • Khi việc kích thích vận động dạ dày có thể gây nguy hiểm như đang bị xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.
  • Bệnh nhân suy gan vừa và nặng.
  • Bệnh nhân đã biết có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim như suy tim sung huyết.
  • Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tính an toàn của domperidone đã được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng và kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc. Các thử nghiệm lâm sàng bao gồm 1.275 bệnh nhân bị khó tiêu, trào ngược dạ dày – thực quản, hội chứng ruột kích thích, buồn nôn và nôn hoặc các tình trạng liên quan khác trong 31 nghiên cứu mù đôi, đối chứng với giả dược. Tất cả các bệnh nhân đều từ 15 tuổi trở lên và được dùng ít nhất 1 liều domperidone. Tổng liều hàng ngày trung bình là 30 mg (khoảng liều 10 – 80 mg), trong khoảng thời gian trung bình 28 ngày (1 – 28 ngày). Các nghiên cứu ở bệnh nhân liệt dạ dày do đái tháo đường hoặc các triệu chứng thứ phát sau hóa trị liệu hoặc bệnh parkinson đã được loại trừ.

Tần suất được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).

Hệ cơ quan Tác dụng không mong muốn và tần suất
Thường gặp Ít gặp Chưa rõ tần suất
Rối loạn hệ miễn dịch Phản ứng phản vệ (bao gồm sốc phản vệ)
Rối loạn tâm thần Mất ham muốn tình dục
Lo lắng
Kích động
Căng thẳng
Rối loạn hệ thần kinh Lơ mơ
Đau đầu
Co giật
Rối loạn ngoại tháp
Cơn vận nhãn
Rối loạn mắt
Rối loạn tim Loạn nhịp thất
Đột tử do tim mạch
Kéo dài khoảng QT
Xoắn đỉnh
Rối loạn tiêu hóa Khô miệng Tiêu chảy
Rối loạn da và mô dưới da Phát ban
Ngứa
Mày đay
Phù mạch
Rối loạn thận, tiết niệu Bí tiểu
Rối loạn hệ sinh sản và vú Tăng tiết sữa
Đau ngực
Vú tăng nhạy cảm
Vú to ở nam giới
Mất kinh nguyệt
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc Suy nhược
Xét nghiệm Xét nghiệm chức năng gan bất thường
Tăng prolactin máu

Trong 45 nghiên cứu sử dụng domperidone với liều cao hơn, trong thời gian dài hơn và cho các chỉ định bổ sung bao gồm liệt dạ dày do đái tháo đường, tần suất các tác dụng phụ (ngoài khô miệng) cao hơn đáng kể. Điều này đặc biệt rõ ràng đối với các sự kiện có thể dự đoán được về mặt dược lý liên quan đến tăng prolactin. Ngoài các phản ứng được liệt kê ở trên, chứng mất tiết sữa, tiết dịch vú, phì đại vú, sưng vú, trầm cảm, quá mẫn cảm, rối loạn tiết sữa và kinh nguyệt không đều cũng được ghi nhận.

Báo cáo phản ứng có hại:

  • Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốc được cấp phép lưu hành rất quan trọng để tiếp tục giám sát cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế cần báo cáo tất cả phản ứng có hại về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Con đường chuyển hóa chính của domperidone là qua CYP3A4. Các dữ liệu nghiên cứu in vitro cho thấy sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh enzym này có thể dẫn đến làm tăng nồng độ domperidone trong huyết tương.

Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học và/hoặc dược lực học.

Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau:

Các thuốc làm kéo dài khoảng QT:

  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ: disopyramide, hydroquinidine, quinidine)
  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ: amiodarone, dofetilide, dronedarone, ibutilide, sotalol)
  • Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: haloperidol, pimozide, sertindole)
  • Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ: citalopram, escitalopram)
  • Một số thuốc kháng sinh (ví dụ: erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin)
  • Một số thuốc kháng nấm (ví dụ: pentamidine)
  • Một số thuốc điều trị sốt rét (đặc biệt là halofantrine, lumefantrine)
  • Một số thuốc dạ dày – ruột (ví dụ: cisapride, dolasetron, prucalopride)
  • Một số thuốc kháng histamine (ví dụ: mequitazine, mizolastine)
  • Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: toremifene, vandetanib, vincamine)
  • Một số thuốc khác (ví dụ: bepridil, diphemanil, methadone)
  • Apomorphine trừ khi lợi ích đạt được vượt trội so với nguy cơ và chỉ khi các khuyến cáo thận trọng về việc dùng chung được đề cập trong thông tin sử dụng thuốc apomorphine được thực hiện nghiêm túc.

Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT), ví dụ:

  • Thuốc ức chế protease
  • Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azole
  • Một số thuốc nhóm macrolide (erythromycin, clarithromycin, telithromycin)

Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc sau:

  • Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolide.

Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc sau:

  • Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu, và một số thuốc macrolide sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: azithromycin và roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).
  • Danh sách các chất ở trên là các thuốc đại diện và không đầy đủ.
  • Các nghiên cứu tương tác dược động học, dược lực học in vivo riêng rẽ với ketoconazole đường uống hoặc erythromycin đường uống ở các đối tượng khỏe mạnh đã chứng minh các thuốc này ức chế đáng kể quá trình chuyển hóa bước đầu qua trung gian CYP3A4 của domperidone.
  • Với kết hợp domperidone đường uống 10 mg x 4 lần/ngày và ketoconazole 200 mg x 2 lần/ngày, khoảng QT kéo dài trung bình 9,8 mili giây trong thời gian quan sát, với những thay đổi ở từng thời điểm khác nhau trong khoảng 1,2 đến 17,5 mili giây. Với kết hợp domperidone 10 mg x 4 lần/ngày và erythromycin đường uống 500 mg x 3 lần/ngày, khoảng QT kéo dài trung bình 9,9 mili giây trong thời gian quan sát, với những thay đổi ở từng thời điểm khác nhau trong khoảng 1,6 đến 14,3 mili giây. Cmax và AUC của domperidone ở trạng thái ổn định tăng khoảng 3 lần trong các nghiên cứu tương tác này. Trong các nghiên cứu này, đơn trị liệu domperidone đường uống 10 mg x 4 lần/ngày làm tăng khoảng QT trung bình 1,6 mili giây (trong nghiên cứu với ketoconazole) và 2,5 mili giây (trong nghiên cứu với erythromycin), trong khi đơn trị liệu ketoconazole (200 mg x 2 lần/ngày) làm tăng khoảng QT lần lượt 3,8 và 4,9 mili giây trong khoảng thời gian quan sát.

Tương kỵ:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Suy thận:

  • Nửa đời thải trừ của domperidone bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất dùng domperidone cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.

Tác dụng trên tim mạch:

  • Domperidone làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mại, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng domperidone. Các báo cáo này bao gồm các bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời.
  • Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidone có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
  • Nên sử dụng domperidone với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên.
  • Chống chỉ định domperidone cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất. Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết đến là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
  • Cần ngừng điều trị với domperidone và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim.
  • Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.

Sử dụng cùng apomorphine:

  • Chống chỉ định dùng domperidone với các thuốc kéo dài khoảng QT bao gồm apomorphine trừ khi lợi ích đạt được vượt trội so với nguy cơ và chỉ khi các khuyến cáo thận trọng về việc dùng chung được đề cập trong thông tin sử dụng thuốc apomorphine được thực hiện nghiêm túc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Dữ liệu sử dụng domperidone ở phụ nữ có thai còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên hệ sinh sản khi dùng liều gây độc. Vì vậy, chỉ dùng domperidone trong thai kỳ khi đánh giá được lợi ích của việc điều trị.

Phụ nữ cho con bú:

  • Domperidone bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ.
  • Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/ tránh điều trị bằng domperidone. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Domperidone không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn