Frenadin 135mg Fremed 3 vỉ x 10 viên (Mebeverine hydrochloride)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893100575024
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Mebeverin khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893100575024 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Mebeverine hydrochloride: 135mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị triệu chứng của hội chứng ruột kích thích như: kích thích đại tràng mạn tính, táo bón do co thắt, viêm niêm mạc đại tràng, viêm đại tràng do co thắt.
- Mebeverine hiệu quả trong điều trị các triệu chứng: đau quặn bụng và chuột rút, tiêu chảy dai dẳng (có hoặc không táo bón xen kẽ) và đầy hơi.
Liều dùng
- Không giới hạn thời gian dùng thuốc.
- Nếu quên uống thuốc một vài lần, bệnh nhân nên tiếp tục uống thuốc theo lịch trình, không nên uống bù các liều đã quên cùng với các liều theo lịch trình.
- Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi): 1 viên x 3 lần/ngày, nên uống thuốc 20 phút trước bữa ăn. Sau một vài tuần, khi đạt được hiệu quả mong muốn, có thể giảm dần liều lượng.
- Trẻ em: Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả của thuốc trên các đối tượng này.
Các đối tượng đặc biệt:
- Không có nghiên cứu về liều lượng ở bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy thận và/hoặc suy gan.
- Không có nguy cơ cụ thể nào đối với bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy thận và/hoặc suy gan trong quá trình lưu hành thuốc.
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy thận và/hoặc suy gan.
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống.
- Nên nuốt viên thuốc với một lượng nước vừa đủ (ít nhất 100 ml nước).
Quá liều
Triệu chứng:
- Về mặt lý thuyết, hệ thần kinh trung ương dễ bị kích động có thể xảy ra trong trường hợp dùng quá liều mebeverine. Trong trường hợp dùng quá liều, thường không có triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ và hồi phục nhanh chóng. Các triệu chứng quá liều được quan sát thấy trên hệ thần kinh và tim mạch.
Xử trí:
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu và khuyến cáo điều trị triệu chứng.
- Rửa dạ dày chỉ nên được xem xét trong trường hợp ngộ độc nhiều lần hoặc nếu được phát hiện trong vòng khoảng một giờ. Các biện pháp giảm hấp thụ là không cần thiết.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với mebeverine hydrochloride hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc. Không thể ước tính tần suất chính xác từ dữ liệu có sẵn.
Các phản ứng dị ứng chủ yếu nhưng không chỉ giới hạn ở da đã được báo cáo.
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Quá mẫn (phản ứng phản vệ).
Rối loạn da và mô dưới da:
- Mày đay, phù mạch, phù mặt và phát ban.
Tương tác với các thuốc khác
- Không có nghiên cứu tương tác thuốc, ngoại trừ với rượu. Các nghiên cứu in vitro và in vivo trên động vật cho thấy không có bất kỳ tương tác nào giữa mebeverine hydrochloride và ethanol.
Tương kỵ:
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Mặc dù không được báo cáo, nên thận trọng khi sử dụng viên nén bao phim mebeverine hydrochloride 135 mg ở những bệnh nhân có tiềm ẩn rối loạn nhịp tim; đặc biệt ở những bệnh nhân bị block nhĩ thất một phần hoặc hoàn toàn, và/hoặc đau thắt ngực hoặc bệnh tim thiếu máu cục bộ nặng.
Bệnh nhân suy gan:
- Rối loạn chức năng gan như bệnh gan tiến triển, ví dụ như xơ gan (vì con đường chuyển hóa).
- Các xét nghiệm chức năng gan có thể được chỉ định nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng tiêu hóa hoặc vàng da cho thấy gan nhạy cảm.
Bệnh nhân suy thận:
- Bệnh thận tiến triển (vì con đường bài tiết).
Dùng cho người suy thận:
- Bệnh thận tiến triển (vì con đường bài tiết).
Bệnh nhân cao tuổi:
- Không có dữ liệu.
Trẻ em:
- Không có dữ liệu.
Ảnh hưởng đến các xét nghiệm:
- Không có dữ liệu.
- Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, galactose, rối loạn chuyển hóa galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Có rất ít thông tin về việc dùng mebeverine ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không đủ để đánh giá độc tính trên sinh sản. Không dùng mebeverine khi đang mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
- Chưa biết mebeverine hoặc các chất chuyển hóa của nó có được tiết vào sữa mẹ hay không. Sự bài tiết của mebeverine vào sữa mẹ chưa được nghiên cứu trên động vật. Không dùng mebeverine trong thời gian cho con bú.
Khả năng sinh sản:
- Không có dữ liệu lâm sàng cho thấy tác động của mebeverine trên khả năng sinh sản của nam hoặc nữ. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật không cho thấy các ảnh hưởng có hại trên khả năng sinh sản.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Dữ liệu dược động học và dược lực học, cũng như kinh nghiệm hậu mãi không cho thấy ảnh hưởng có hại của mebeverine với khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả



