Gestimed 40 Fremed 10 vỉ x 10 viên (Omeprazole)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110094826
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Omeprazole khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110094826 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Omeprazole: dạng vi hạt 8,5% bao tan trong ruột (tương đương 40mg Omeprazole)
Công dụng (Chỉ định)
Người lớn:
- Điều trị loét tá tràng.
- Dự phòng tái phát loét tá tràng.
- Điều trị loét dạ dày.
- Dự phòng tái phát loét dạ dày.
- Phối hợp với kháng sinh thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori (H. pylori) trong điều trị loét tiêu hóa.
- Điều trị loét dạ dày – tá tràng liên quan đến việc sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
- Dự phòng loét dạ dày – tá tràng liên quan đến việc sử dụng NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.
- Điều trị viêm thực quản do trào ngược.
- Kiểm soát dài hạn ở người bệnh viêm thực quản do trào ngược đã được chữa lành.
- Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.
- Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.
Trẻ em:
Trẻ em trên 1 tuổi và cân nặng ≥ 10 kg:
- Điều trị viêm thực quản do trào ngược.
- Điều trị triệu chứng ợ nóng và ợ chua trong trào ngược dạ dày – thực quản.
Trẻ em trên 4 tuổi:
- Kết hợp với kháng sinh phù hợp để điều trị loét tá tràng do H. pylori.
Liều dùng
Người lớn:
Điều trị loét tá tràng:
Liều khuyến cáo cho bệnh nhân đang bị loét tá tràng tiến triển là omeprazole 20 mg x 1 lần/ngày. Đối với đa số người bệnh, vết loét lành trong vòng 2 tuần. Đối với người bệnh mà vết loét chưa lành hẳn sau đợt điều trị đầu tiên, thì vết loét thường sẽ lành sau 2 tuần điều trị tiếp theo. Đối với người bệnh ít đáp ứng, liều khuyến cáo là omeprazole 40 mg x 1 lần/ngày và thông thường vết loét sẽ lành trong vòng 4 tuần.
Dự phòng tái phát loét tá tràng:
- Để dự phòng tái phát loét tá tràng ở người bệnh âm tính với H. pylori hoặc chưa thể diệt trừ H. pylori, liều khuyến cáo là omeprazole 20 mg x 1 lần/ngày. Ở một số người bệnh, liều hàng ngày 10 mg có thể hiệu quả. Có thể tăng lên liều omeprazole 40 mg nếu không đáp ứng.
Điều trị loét dạ dày:
- Liều khuyến cáo là omeprazole 20 mg x 1 lần/ngày. Ở hầu hết người bệnh, vết loét lành trong vòng 4 tuần. Đối với người bệnh mà vết loét chưa lành hẳn sau đợt điều trị đầu tiên, thì vết loét thường sẽ lành sau 4 tuần điều trị tiếp theo. Đối với người bệnh ít đáp ứng, liều khuyến cáo là omeprazole 40 mg x 1 lần/ngày và thông thường vết loét sẽ lành trong vòng 8 tuần.
Dự phòng tái phát loét dạ dày:
- Để dự phòng tái phát loét dạ dày ở người bệnh đáp ứng kém, liều khuyến cáo là omeprazole 20 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng lên liều omeprazole 40 mg x 1 lần/ngày nếu cần.
Diệt trừ H. pylori trong loét tiêu hóa:
Việc lựa chọn kháng sinh để diệt trừ H. pylori cần dựa vào khả năng dung nạp thuốc của từng người bệnh và nên cân nhắc tuân theo các hướng dẫn điều trị và tình trạng đề kháng kháng sinh của địa phương, khu vực và quốc gia.
- Omeprazole 20 mg + clarithromycin 500 mg + amoxicillin 1000 mg, tất cả dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần, hoặc
- Omeprazole 20 mg + clarithromycin 250 mg (hoặc 500 mg) + metronidazole 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazole 500 mg), tất cả dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần, hoặc
- Omeprazole 40 mg x 1 lần/ngày + amoxicillin 500 mg x 3 lần/ngày + metronidazole 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazole 500 mg) x 3 lần/ngày trong 1 tuần
Có thể lặp lại phác đồ nếu người bệnh vẫn còn dương tính với H. pylori.
Điều trị loét dạ dày – tá tràng liên quan đến việc sử dụng NSAID
- Để điều trị loét dạ dày – tá tràng liên quan đến việc sử dụng NSAID, liều khuyến cáo là omeprazole 20 mg x 1 lần/ngày. Ở hầu hết người bệnh, vết loét lành trong vòng 4 tuần. Đối với người bệnh mà vết loét chưa lành hẳn sau đợt điều trị đầu tiên, thì vết loét thường sẽ lành sau 4 tuần điều trị tiếp theo.
Dự phòng loét dạ dày – tá tràng liên quan đến việc sử dụng NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ:
- Để dự phòng loét dạ dày – tá tràng do NSAID ở người bệnh có nguy cơ (trên 60 tuổi, có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, tiền sử xuất huyết đường tiêu hóa trên), liều khuyến cáo là omeprazole 20 mg x 1 lần/ngày.
Điều trị viêm thực quản do trào ngược:
- Liều khuyến cáo là omeprazole 20 mg x 1 lần/ngày. Hầu hết người bệnh lành viêm trong vòng 4 tuần. Đối với người bệnh chưa lành viêm hẳn sau đợt điều trị đầu tiên, thì thường sẽ lành viêm sau 4 tuần điều trị tiếp theo.
- Ở bệnh nhân viêm thực quản nặng, liều khuyến cáo là omeprazole 40 mg x 1 lần/ngày và thông thường sẽ lành viêm trong vòng 8 tuần.
Kiểm soát dài hạn ở người bệnh viêm thực quản do trào ngược đã được chữa lành:
- Để kiểm soát dài hạn người bệnh viêm thực quản do trào ngược đã được chữa lành, liều khuyến cáo là omeprazole 10 mg x 1 lần/ngày. Nếu cần, có thể tăng liều lên 20 – 40 mg x 1 lần/ngày.
Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản:
- Liều khuyến cáo là omeprazole 20 mg/ngày. Một số người bệnh có thể đáp ứng với liều 10 mg/ngày. Vì vậy, nên điều chỉnh liều phù hợp cho từng bệnh nhân.
- Nếu triệu chứng chưa được kiểm soát sau 4 tuần điều trị với liều 20 mg/ngày, tình trạng của người bệnh cần được đánh giá kỹ hơn.
Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison:
- Ở người bệnh mắc hội chứng Zollinger-Ellison, liều dùng nên được điều chỉnh cho từng bệnh nhân và nên tiếp tục điều trị theo chỉ định lâm sàng. Liều khởi đầu khuyến cáo là omeprazole 60 mg/ngày. Tất cả những người bị bệnh nặng và không đáp ứng đầy đủ với các liệu pháp khác đã được kiểm soát một cách hiệu quả và hơn 90% người bệnh được kiểm soát với liều omeprazole 20 – 120 mg/ngày. Liều trên 80 mg/ngày nên chia thành 2 lần.
Trẻ em:
Trẻ em trên 1 tuổi và cân nặng ≥ 10 kg:
- Điều trị viêm thực quản do trào ngược
- Điều trị triệu chứng ợ nóng và ợ chua trong trào ngược dạ dày – thực quản
Liều dùng khuyến cáo như sau:
| Tuổi | Cân nặng | Liều dùng |
| ≥ 1 tuổi | 10 – 20 kg | 10 mg x 1 lần/ngày. Nếu cần có thể tăng lên 20 mg x 1 lần/ngày |
| ≥ 2 tuổi | > 20 kg | 20 mg x 1 lần/ngày. Nếu cần có thể tăng lên 40 mg x 1 lần/ngày |
- Viêm thực quản do trào ngược: Thời gian điều trị là 4 – 8 tuần.
- Điều trị triệu chứng ợ nóng và ợ chua trong trào ngược dạ dày – thực quản: Thời gian điều trị là 2 – 4 tuần. Nếu triệu chứng chưa được kiểm soát sau 2 – 4 tuần, tình trạng của người bệnh cần được đánh giá kỹ hơn.
Trẻ em trên 4 tuổi:
Điều trị loét tá tràng do H. pylori:
- Khi lựa chọn phác đồ điều trị, cần tuân theo hướng dẫn chính thức của địa phương, khu vực và quốc gia về tình trạng đề kháng kháng sinh, thời gian điều trị (thông thường là 7 ngày, nhưng đôi khi đến 14 ngày) và sử dụng kháng sinh phù hợp.
Việc điều trị nên được giám sát bởi bác sĩ chuyên khoa.
Liều dùng khuyến cáo như sau:
| Cân nặng | Liều dùng |
| 15 – 30 kg | Kết hợp với 2 kháng sinh: Omeprazole 10 mg, amoxicillin 25 mg/kg thể trọng và clarithromycin 7,5 mg/kg thể trọng, tất cả dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần |
| 31 – 40 kg | Kết hợp với 2 kháng sinh: Omeprazole 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5 mg/kg thể trọng, tất cả dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần |
| > 40 kg | Kết hợp với 2 kháng sinh: Omeprazole 20 mg, amoxicillin 1g và clarithromycin 500 mg, tất cả dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần |
Đối tượng đặc biệt:
Suy thận:
- Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh suy giảm chức năng thận.
Suy gan:
- Ở người bệnh suy giảm chức năng gan, liều hàng ngày là 10 – 20 mg.
Người cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
- Liều 10 mg: Sử dụng chế phẩm khác có hàm lượng phù hợp.
Cách dùng
- Khuyến cáo dùng thuốc vào buổi sáng, nuốt cả viên thuốc với nửa cốc nước. Không nhai hay nghiền nát viên.
- Người bệnh khó nuốt và trẻ em có thể uống hoặc nuốt thức ăn bán rắn
- Người bệnh có thể mở nang thuốc và nuốt phần thuốc bên trong với nửa ly nước hoặc sau khi trộn phần thuốc bên trong với chất lỏng có tính acid nhẹ như nước ép trái cây, nước táo hoặc nước không có carbonat. Nên uống thuốc ngay sau khi pha (hoặc trong vòng 30 phút) và luôn khuấy đều trước khi uống và tráng sạch với nửa ly nước.
- Ngoài ra, người bệnh có thể ngậm viên nang và nuốt các vi hạt trong nang với nửa ly nước. Không được nhai các vi hạt bao tan trong ruột.
Quá liều
- Thông tin về quá liều omeprazole ở người còn hạn chế. Trong y văn có ghi chép về liều dùng đến 560 mg và có báo cáo khác ghi nhận trường hợp dùng liều uống duy nhất lên đến 2.400 mg omeprazole (gấp 120 lần liều dùng lâm sàng khuyến cáo). Buồn nôn, nôn, choáng váng, đau bụng, tiêu chảy và đau đầu đã được báo cáo. Ngoài ra, vô cảm, trầm cảm, lú lẫn đã được báo cáo trong một vài trường hợp.
- Các triệu chứng thường thoáng qua và không có hậu quả nghiêm trọng. Tốc độ thải trừ thuốc không đổi khi tăng liều dùng (dược động học bậc I). Điều trị triệu chứng khi cần thiết.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với omeprazole, các dẫn chất benzimidazole hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
- Tương tự các thuốc ức chế bơm proton khác, chống chỉ định dùng đồng thời omeprazole và nelfinavir
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tóm tắt về tính an toàn của thuốc:
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất (1% – 10% người bệnh) là đau đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi và buồn nôn/nôn.
Phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở da (SCAR) bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), tăng bạch cầu ái toan và xuất hiện các triệu chứng toàn thân (DRESS), hội chứng ngoại ban mụn mủ cấp tính (AGEP) đã được báo cáo là liên quan đến việc điều trị bằng omeprazole (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn:
Các tác dụng không mong muốn dưới đây đã được ghi nhận hoặc nghi ngờ trong các chương trình thử nghiệm lâm sàng của omeprazole và sau khi lưu hành thuốc. Không có tác dụng nào liên quan đến liều dùng. Các tác dụng không mong muốn liệt kê bên dưới được phân loại theo tần suất và hệ cơ quan. Tần suất được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
| Hệ cơ quan/tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | |
| Hiếm gặp | Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu |
| Rất hiếm gặp | Mất bạch cầu hạt, giảm tế bào máu |
| Rối loạn hệ miễn dịch | |
| Hiếm gặp | Phản ứng quá mẫn như sốt, phù mạch, phản ứng/sốc phản vệ |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Hiếm gặp | Hạ natri máu |
| Chưa rõ tần suất | Hạ magnesi máu, hạ magnesi máu nặng có thể dẫn đến hạ calci máuHạ magnesi máu cũng có thể liên quan đến hạ kali máu |
| Rối loạn tâm thần | |
| Ít gặp | Mất ngủ |
| Hiếm gặp | Kích động, lú lẫn, trầm cảm |
| Rất hiếm gặp | Gây hấn, ảo giác |
| Rối loạn hệ thần kinh | |
| Thường gặp | Đau đầu |
| Ít gặp | Choáng váng, dị cảm, buồn ngủ |
| Hiếm gặp | Rối loạn vị giác |
| Rối loạn mắt | |
| Hiếm gặp | Nhìn mờ |
| Rối loạn tai và ốc tai | |
| Ít gặp | Chóng mặt |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | |
| Hiếm gặp | Co thắt phế quản |
| Rối loạn tiêu hóa | |
| Thường gặp | Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, polyp tuyến đáy vị (lành tính) |
| Hiếm gặp | Khô miệng, viêm miệng, nhiễm Candida tiêu hóa |
| Chưa rõ tần suất | Viêm đại tràng vi thể |
| Rối loạn gan mật | |
| Ít gặp | Tăng enzym gan |
| Hiếm gặp | Viêm gan kèm hoặc không kèm vàng da |
| Rất hiếm gặp | Suy gan, bệnh não gan ở người bệnh đã có bệnh gan trước đó |
| Rối loạn da và mô dưới da | |
| Ít gặp | Viêm da, ngứa, phát ban, mày đay |
| Hiếm gặp | Rụng tóc, tăng nhạy cảm ánh sáng, hội chứng ngoại ban mụn mủ cấp tính (AGEP), tăng bạch cầu ái toan và xuất hiện các triệu chứng toàn thân (DRESS) |
| Rất hiếm gặp | Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) |
| Chưa rõ tần suất | Lupus ban đỏ da bán cấp |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | |
| Ít gặp | Gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống |
| Hiếm gặp | Đau khớp, đau cơ |
| Rất hiếm gặp | Yếu cơ |
| Rối loạn thận, tiết niệu | |
| Hiếm gặp | Viêm ống kẽ thận (có thể tiến triển thành suy thận) |
| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú | |
| Rất hiếm gặp | Vú to ở nam giới |
| Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí dùng thuốc | |
| Ít gặp | Khó chịu, phù ngoại biên |
| Hiếm gặp | Tăng tiết mồ hôi |
Trẻ em:
Tính an toàn của omeprazole đã được đánh giá trên tổng số 310 trẻ em 0 – 16 tuổi có bệnh liên quan đến acid. Dữ liệu an toàn dài hạn còn hạn chế trên 46 trẻ em điều trị duy trì bằng omeprazole trong một nghiên cứu lâm sàng về viêm xước thực quản nặng do trào ngược lên đến 749 ngày. Nhìn chung, các tác dụng không mong muốn tương tự với người lớn trong điều trị ngắn hạn cũng như dài hạn. Không có dữ liệu dài hạn về ảnh hưởng của omeprazole đối với sự dậy thì và tăng trưởng.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Ảnh hưởng của omeprazole trên dược động học của các thuốc khác:
Các thuốc hấp thu phụ thuộc pH:
- Giảm acid dạ dày khi điều trị với omeprazole có thể làm tăng hoặc giảm sự hấp thu của các thuốc hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày.
Nelfinavir, atazanavir:
- Nồng độ trong huyết tương của nelfinavir và atazanavir giảm khi dùng đồng thời với omeprazole.
- Chống chỉ định dùng đồng thời omeprazole với nelfinavir. Dùng đồng thời với omeprazole (40 mg x 1 lần/ngày) làm giảm khoảng 40% nồng độ trung bình của nelfinavir và khoảng 75% – 90% nồng độ trung bình của chất chuyển hóa có hoạt tính M8. Tương tác này cũng liên quan đến ức chế CYP2C19.
- Không khuyến cáo dùng omeprazole cùng với atazanavir. Dùng đồng thời omeprazole (40 mg x 1 lần/ngày) và atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg trên người tình nguyện khỏe mạnh làm giảm 75% nồng độ của atazanavir. Tăng liều của atazanavir lên 400 mg không bù được tác động của omeprazole trên nồng độ atazanavir. Dùng omeprazole (20 mg x 1 lần/ngày) cùng atazanavir 400 mg/ritonavir 100 mg trên người tình nguyện khỏe mạnh làm nồng độ atazanavir giảm khoảng 30% so với dùng liều atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg x 1 lần/ngày.
Digoxin:
- Dùng đồng thời omeprazole (20 mg/ngày) và digoxin trên các đối tượng khỏe mạnh làm tăng 10% sinh khả dụng của digoxin. Hiếm gặp độc tính của digoxin. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng liều cao omeprazole ở người cao tuổi. Cần theo dõi nghiêm ngặt chế độ điều trị của digoxin.
Clopidogrel:
- Kết quả từ các nghiên cứu trên đối tượng khỏe mạnh cho thấy có tương tác dược động học/dược lực học giữa clopidogrel (liều nạp 300 mg/liều duy trì 75 mg/ngày) và omeprazole (đường uống 80 mg/ngày) làm giảm trung bình 46% nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel và làm giảm trung bình 16% tác động ức chế kết tập tiểu cầu tối đa (do ADP).
- Ý nghĩa lâm sàng của tương tác dược động học/dược lực học của omeprazole đối với các biến cố tim mạch chính từ các nghiên cứu quan sát và nghiên cứu lâm sàng đã được báo cáo không nhất quán. Để phòng ngừa, không nên sử dụng đồng thời omeprazole và clopidogrel.
Các thuốc khác:
- Sự hấp thu của posaconazole, erlotinib, ketoconazole, itraconazole giảm đáng kể và do đó hiệu quả lâm sàng có thể giảm. Tránh sử dụng đồng thời omeprazole với posaconazole và erlotinib.
Các thuốc chuyển hóa bởi CYP2C19:
- Omeprazole ức chế trung bình CYP2C19 (enzym chính chuyển hóa omeprazole). Vì vậy, sự chuyển hóa của các thuốc dùng đồng thời chuyển hóa bởi CYP2C19 (như R-warfarin, các thuốc kháng vitamin K, cilostazol, diazepam và phenytoin) có thể giảm và nồng độ toàn thân có thể tăng.
Cilostazol:
- Trong một nghiên cứu cắt ngang, omeprazole được dùng với liều 40 mg trên đối tượng khỏe mạnh làm Cmax và AUC của cilostazol tăng tương ứng 18% và 26%, Cmax và AUC của một trong các chất chuyển hóa có hoạt tính tăng tương ứng 29% và 69%.
Phenytoin:
- Khuyến cáo theo dõi nồng độ phenytoin huyết tương trong suốt 2 tuần đầu khi bắt đầu điều trị với omeprazole. Nếu đã điều chỉnh liều phenytoin, cần theo dõi và điều chỉnh liều lại sau khi ngưng điều trị với omeprazole.
Các tương tác chưa rõ cơ chế:
Saquinavir:
- Dùng chung omeprazole với saquinavir/ritonavir làm tăng khoảng 70% nồng độ saquinavir trong huyết tương liên quan đến khả năng dung nạp tốt ở bệnh nhân nhiễm HIV.
Methotrexate:
- Ở một số bệnh nhân, nồng độ methotrexate tăng khi dùng cùng với thuốc ức chế bơm proton. Có thể xem xét tạm thời ngừng omeprazole khi điều trị methotrexate liều cao.
Tacrolimus:
- Dùng chung với omeprazole làm tăng nồng độ trong huyết thanh của tacrolimus. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ tacrolimus và chức năng thận (độ thanh thải creatinine), điều chỉnh liều tacrolimus khi cần.
Ảnh hưởng của các thuốc khác đến dược động học của omeprazole:
Các thuốc ức chế CYP2C19 và/hoặc CYP3A4:
- Omeprazole được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4. Các chất ức chế CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như clarithromycin và voriconazole) có thể làm tăng nồng độ omeprazole trong huyết thanh do làm giảm sự chuyển hóa của omeprazole. Voriconazole dùng chung có thể làm tăng hơn gấp đôi nồng độ omeprazole. Vì omeprazole liều cao đã được chứng minh là dung nạp tốt nên việc điều chỉnh liều thường không cần thiết. Tuy nhiên, cần xem xét điều chỉnh liều đối với người bệnh suy gan nặng và trong trường hợp điều trị kéo dài.
Các thuốc cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYP3A4:
- Các thuốc cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 hoặc cả hai (như rifampicin, thảo dược St. John) có thể làm giảm nồng độ omeprazole trong huyết thanh do làm tăng chuyển hóa omeprazole.
Tương kỵ:
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Khi có bất kì triệu chứng báo động nào (như giảm cân đáng kể không chủ đích, nôn mửa tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hoặc đi tiêu phân đen) và khi nghi ngờ hoặc xuất hiện loét dạ dày, nên loại trừ khả năng bị u ác tính, vì thuốc có thể làm giảm các triệu chứng và làm chậm chẩn đoán.
- Không khuyến cáo dùng đồng thời atazanavir với thuốc ức chế bơm proton. Nếu bắt buộc dùng kết hợp thuốc ức chế bơm proton và atazanavir, cần theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng (như lượng vi rút), đồng thời tăng liều dùng của atazanavir lên 400 mg kết hợp với 100 mg ritonavir, liều dùng tối đa của omeprazole là 20 mg.
- Tương tự các thuốc kháng acid khác, omeprazole có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do giảm hoặc thiếu acid dịch vị. Cần thận trọng với những người bệnh giảm dự trữ vitamin B12 trong cơ thể hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn.
- Omeprazole là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị với omeprazole, cần xem xét các tương tác với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Tương tác thuốc giữa omeprazole và clopidogrel cũng được quan sát thấy. Mối liên quan trên lâm sàng của tương tác này chưa rõ ràng. Vì vậy, không khuyến khích phối hợp omeprazole và clopidogrel.
- Giảm magnesi máu nặng đã được báo cáo ở người bệnh điều trị với thuốc ức chế bơm proton (PPI: Proton pump inhibitor) như omeprazole trong ít nhất 3 tháng và ở hầu hết các trường hợp là trong một năm. Những biểu hiện nặng của giảm magnesi máu như mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất có thể xuất hiện nhưng âm thầm và khó quan sát. Hầu hết người bệnh được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngừng PPI.
- Đối với người bệnh dự định điều trị kéo dài hoặc dùng đồng thời PPI với digoxin hay thuốc có thể gây giảm magnesi máu (như thuốc lợi tiểu), bác sĩ cần cân nhắc định lượng magnesi máu trước khi bắt đầu điều trị với PPI và kiểm tra định kỳ trong quá trình điều trị.
- Phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở da (Severe cutaneous adverse reactions: SCAR) bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (Toxic epidermal necrolysis: TEN), tăng bạch cầu ái toan và xuất hiện các triệu chứng toàn thân (Drug reaction with eosinophilia and systemic symptoms: DRESS), hội chứng ngoại ban mụn mủ cấp tính (Acute generalized exanthematous pustulosis: AGEP), có thể đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong, đã được báo cáo là hiếm gặp và hiếm khi liên quan đến việc điều trị bằng omeprazole.
- Thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay, và cột sống, đặc biệt là ở người cao tuổi hoặc người có sẵn các yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát cho thấy thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ gãy xương tổng thể từ 10 – 40%, một số có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Người có nguy cơ loãng xương cần được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành và cần bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.
Lupus ban đỏ trên da bán cấp (SCLE: Subacute cutaneous lupus erythematosus):
- Thuốc ức chế bơm proton rất ít khi gây SCLE. Nếu tổn thương xuất hiện, đặc biệt là ở vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, hoặc kèm theo đau khớp, người bệnh nên đi khám ngay và nên cân nhắc ngừng omeprazole. Nếu đã từng bị SCLE sau khi điều trị với một PPI thì sẽ làm tăng nguy cơ bị SCLE khi dùng các PPI khác.
Suy thận:
- Viêm ống thận kẽ cấp tính (Acute tubulointerstitial nephritis: TIN) được quan sát thấy ở bệnh nhân điều trị bằng omeprazole và có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị, và có thể tiến triển thành suy thận.
- Nếu nghi ngờ mắc TIN, ngưng dùng omeprazole và thay thế bằng một điều trị thích hợp.
Ảnh hưởng đến các xét nghiệm:
- Tăng mức Chromogranin A (CgA) có thể gây trở ngại trong việc chẩn đoán u thần kinh nội tiết. Để tránh ảnh hưởng này, nên ngừng omeprazole ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CgA. Nếu mức CgA và gastrin chưa trở lại bình thường sau lần định lượng đầu tiên, nên lặp lại kiểm tra sau 14 ngày ngừng thuốc ức chế bơm proton.
- Một số trẻ em bị bệnh mạn tính có thể phải điều trị lâu dài mặc dù không được khuyến cáo.
- Điều trị với thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như nhiễm Salmonella, Campylobacter và có thể cả Clostridium difficile đối với bệnh nhân điều trị tại bệnh viện.
- Người bệnh điều trị dài hạn (đặc biệt là trên 1 năm) nên được theo dõi định kỳ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Kết quả từ 3 nghiên cứu dịch tễ học (hơn 1.000 đối tượng sử dụng thuốc) cho thấy omeprazole không gây tác dụng có hại trên phụ nữ mang thai hoặc sức khỏe của bào thai/trẻ sơ sinh. Omeprazole có thể sử dụng trong thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú:
- Omeprazole bài tiết vào sữa mẹ nhưng hầu như không ảnh hưởng đến trẻ nếu dùng thuốc ở liều điều trị.
Khả năng sinh sản:
- Các nghiên cứu trên động vật với hỗn hợp racemic của omeprazole dùng đường uống không cho thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Omeprazole hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn như choáng váng, rối loạn thị giác có thể xuất hiện. Nếu bị ảnh hưởng, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả



