Rycamed 150 Fremed 3 vỉ x 10 viên (Pregabalin)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32658
Rycamed 150 Fremed 3 vỉ x 10 viên (Pregabalin)
5.0/5

Số đăng ký: 893110939724

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Pregabalin khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110939724
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Pregabalin: 150mg

Công dụng (Chỉ định)

Pregabalin được chỉ định trong điều trị đau thần kinh ngoại biên và trung ương ở người lớn.

Động kinh:

  • Pregabalin được chỉ định như liệu pháp bổ trợ thêm vào liệu pháp điều trị động kinh cục bộ ở người lớn, có kèm hoặc không kèm theo động kinh thứ phát.

Rối loạn lo âu lan tỏa:

  • Pregabalin được chỉ định điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) ở người lớn.

Liều dùng

Khoảng liều dùng từ 150 – 600 mg mỗi ngày được chia thành 2 – 3 lần.

Đau thần kinh:

  • Điều trị với pregabalin có thể bắt đầu với liều 150 mg mỗi ngày, chia thành 2 – 3 lần.
  • Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng đến 300 mg/ngày sau khoảng thời gian 3 – 7 ngày, và nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau khoảng 7 ngày điều trị thêm.

Động kinh:

  • Có thể bắt đầu điều trị bằng pregabalin với liều 150 mg mỗi ngày, chia thành 2 – 3 lần.
  • Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng đến 300 mg/ngày sau 1 tuần. Có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm.

Rối loạn lo âu lan tỏa:

  • Khoảng liều dùng từ 150 – 600 mg mỗi ngày được chia thành 2 – 3 lần. Cần thường xuyên đánh giá lại nhu cầu điều trị.
  • Có thể bắt đầu điều trị bằng pregabalin với liều 150 mg/ngày. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều đến 300 mg/ngày sau 1 tuần điều trị. Sau khi điều trị thêm 1 tuần liều dùng có thể tăng đến 450 mg/ngày. Có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm.

Ngưng sử dụng pregabalin:

  • Theo thực nghiệm lâm sàng, nếu nên ngưng dùng pregabalin, nên ngừng từ từ trong tối thiểu một tuần, không phụ thuộc vào chỉ định.

Bệnh nhân suy thận:

Pregabalin được thải trừ từ hệ tuần hoàn chung qua sự bài tiết ở thận dưới dạng không đổi. Bởi vì độ thanh thải pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin, nên việc giảm liều trên các bệnh nhân tổn thương chức năng thận phải tùy theo từng cá nhân và theo độ thanh thải creatinin (ClCr), được trình bày trong bảng 1, sử dụng công thức dưới đây:

ClCr

(ml/phút)

= 1,23 x [140 – tuổi (năm)] x cân nặng (kg) ] (x 0,85 đối với bệnh nhân nữ)
creatinin huyết thanh (µmol/l)

Pregabalin được loại bỏ hiệu quả khỏi huyết tương bằng thẩm tách máu (50% thuốc trong 4 giờ). Với các bệnh nhân đang phải thẩm tách máu, liều hàng ngày của pregabalin cần được điều chỉnh tùy theo chức năng thận. Bên cạnh liều dùng hàng ngày, nên dùng một liều bổ sung ngay sau mỗi 4 giờ thẩm tách máu (xem Bảng 1).

Bảng 1. Điều chỉnh liều pregabalin theo chức năng thận:

Độ thanh thải creatinin (ClCr) (ml/phút) Tổng liều pregabalin

hàng ngày (*)

Chế độ liều
Liều khởi đầu

(mg/ngày)

Liều tối đa

(mg/ngày)

≥ 60 150 600 BID hoặc TID
≥ 30 – < 60 75 300 BID hoặc TID
≥ 15 – < 30 25 – 50 150 Ngày 1 lần hoặc BID
< 15 25 75 Ngày 1 lần
Liều bổ trợ sau khi thẩm tách máu (mg)
25 100 Liều đơn (+)

TID: Chia thành 3 lần/ngày

BID: Chia thành 2 lần/ngày

Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) cần chia theo chế độ liều nói trên để cung cấp mg/liều.

Liều bổ sung là liều đơn thêm vào.

Bệnh nhân suy gan:

  • Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan.

Trẻ em:

  • Tính an toàn và hiệu quả của pregabalin ở trẻ em dưới 12 tuổi và thiếu niên (12 – 17 tuổi) chưa được thiết lập. Các dữ liệu hiện có được mô tả ở mục Tác dụng không mong muốn của thuốc, Đặc tính dược lực học và Đặc tính dược động học, nhưng không khuyến cáo dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này.

Người cao tuổi:

  • Người cao tuổi có thể cần phải giảm liều pregabalin do chức năng thận suy giảm.

Cách dùng

  • Pregabalin có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Pregabalin chỉ dùng đường uống.

Quá liều

  • Trong các báo cáo hậu mãi, hầu hết các tác dụng không mong muốn được nhận thấy khi sử dụng quá liều pregabalin bao gồm ngủ gà, trạng thái lú lẫn, kích động, bồn chồn. Co giật cũng đã được báo cáo.
  • Trong rất hiếm trường hợp, có hôn mê.
  • Xử trí quá liều pregabalin bao gồm các biện pháp hỗ trợ thông thường và có thể thẩm tách máu nếu cần thiết..

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với pregabalin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Chương trình lâm sàng pregabalin tiến hành trên 8.900 bệnh nhân, trong đó có hơn 5.600 bệnh nhân thuộc các thử nghiệm mù đôi có đối chứng. Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất được báo cáo là chóng mặt và ngủ gà. Tác dụng không mong muốn có mức độ từ nhẹ tới vừa. Trong các nghiên cứu có đối chứng, tỉ lệ ngừng thuốc do tác dụng không mong muốn là 12% ở bệnh nhân dùng pregabalin và 5% ở bệnh nhân dùng giả dược. Các phản ứng không mong muốn thông thường nhất dẫn đến ngừng thuốc là chóng mặt và ngủ gà.

Bảng 2 bên dưới gồm tất cả các tác dụng không mong muốn, mà tỉ lệ xảy ra là lớn hơn ở những bệnh nhân dùng giả dược và có hơn 1 bệnh nhân, được liệt kê theo các nhóm cơ quan và tần suất như sau: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); không rõ (không ước tính được từ các dữ liệu có sẵn). Trong mỗi nhóm, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ giảm dần.

Tác dụng không mong muốn được liệt kê có thể có liên quan tới bệnh lý đang mắc và/hoặc các thuốc cùng điều trị.

Trong điều trị giảm đau thần kinh trung ương do chấn thương cột sống, tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương đặc biệt là ngủ gà tăng lên.

Tác dụng không mong muốn của thuốc được in nghiêng liệt kê ở bảng dưới thu được từ các báo cáo hậu mãi:

Bảng 2. Tác dụng không mong muốn

Hệ cơ quan Tác dụng không mong muốn
Nhiễm trùng và ký sinh trùng
Thường gặp Viêm mũi họng
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Ít gặp Giảm bạch cầu trung tính
Rối loạn hệ miễn dịch
Ít gặp Quá mẫn
Hiếm gặp Phù mạch, phản ứng dị ứng
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Thường gặp Tăng thèm ăn
Ít gặp Biếng ăn, hạ đường huyết
Rối loạn tâm thần
Thường gặp Tâm trạng phấn khích, lú lẫn, cáu gắt, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục
Ít gặp Ảo giác, cơn hoảng loạn, bồn chồn, lo âu, trầm cảm, tâm trạng chán nản, tâm trạng hưng phấn, gây hấn, buồn rầu rũ rượi, mất nhân cách, khó diễn đạt bằng lời nói, giấc mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, rối loạn cực khoái, thờ ơ
Hiếm gặp Mất phản xạ có điều kiện, hành vi tự tử, ý định tự tử
Chưa biết Phụ thuộc thuốc
Rối loạn hệ thần kinh
Rất thường gặp Chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu
Thường gặp Mất thăng bằng, phối hợp bất thường, run, rối loạn ngôn ngữ, mất trí nhớ, giảm trí nhớ, rối loạn tập trung, dị cảm, giảm cảm giác, buồn ngủ, rối loạn thăng bằng, thờ ơ
Ít gặp Ngất, trạng thái sững sờ, rung giật cơ, mất ý thức, tăng động, rối loạn vận động, chóng mặt tư thế, run, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, suy giảm tinh thần, rối loạn ngôn ngữ, giảm phản xạ, tăng cảm giác, cảm giác nóng bừng, mất vị giác, khó chịu
Hiếm gặp Co giật, loạn khứu giác, giảm chức năng vận động, khó viết, bệnh Parkinson
Rối loạn mắt
Thường gặp Nhìn mờ, nhìn đôi
Ít gặp Mất thị giác ngoại vi, rối loạn thị giác, sưng mắt, giảm trường nhìn, giảm thị lực, đau mắt, suy nhược thị lực, hoa mắt, khô mắt, tăng chảy nước mắt, kích ứng mắt
Hiếm gặp Mất thị lực, viêm giác mạc, nhìn dao động, thay đổi thị giác chiều sâu, giãn đồng tử, lác mắt, chói mắt
Rối loạn tai và mê đạo
Thường gặp Hoa mắt
Ít gặp Tăng thính lực
Rối loạn tim
Ít gặp Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ 1, nhịp xoang chậm, suy tim sung huyết
Hiếm gặp Kéo dài khoảng QT, nhịp xoang nhanh, loạn nhịp xoang
Rối loạn mạch
Ít gặp Hạ huyết áp, tăng huyết áp, cơn nóng bừng, đỏ bừng, lạnh ngoại vi
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Ít gặp Khó thở, chảy máu cam, ho, nghẹt mũi, viêm mũi, ngáy, khô mũi
Hiếm gặp Phù phổi, thắt cổ họng
Chưa biết Suy hô hấp
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp Nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, trướng bụng, khô miệng
Ít gặp Trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm vị giác
Hiếm gặp Cổ trướng, viêm tụy, sưng lưỡi, khó nuốt
Rối loạn gan mật
Ít gặp Tăng enzym gan (tăng ALT và AST)
Hiếm gặp Vàng da
Rất hiếm gặp Suy gan, viêm gan
Rối loạn da và mô dưới da
Ít gặp Ban dát sần, mày đay, nhiều mồ hôi, ngứa
Hiếm gặp Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson, toát mồ hôi lạnh
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Thường gặp Chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chân tay, co thắt cổ tử cung
Ít gặp Sưng khớp, đau cơ, co giật cơ bắp, đau cổ, cứng cơ
Hiếm gặp Tiêu cơ vân
Rối loạn thận và tiết niệu
Ít gặp Tiểu không kiểm soát, khó tiểu
Hiếm gặp Suy thận, thiểu niệu, bí tiểu
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú
Thường gặp Rối loạn cương dương
Ít gặp Rối loạn chức năng tình dục, chậm xuất tinh, đau bụng kinh, đau ngực
Hiếm gặp Mất kinh, vú tiết dịch, vú to, vú to ở đàn ông
Rối loạn toàn thân và tại vị trí sử dụng
Thường gặp Phù ngoại vi, phù, dáng đi bất thường, ngã, cảm giác say rượu, cảm giác khác thường, mệt mỏi
Ít gặp Phù toàn thân, phù mặt, tức ngực, đau, sốt, khát, ớn lạnh, suy nhược
Điều tra
Thường gặp Tăng cân
Ít gặp Tăng creatine phosphokinase huyết, tăng glucose huyết, giảm tiểu cầu, tăng creatinin huyết, giảm kali huyết, sụt cân
Hiếm gặp Giảm bạch cầu

Ngừng điều trị với pregabalin sau một khoảng thời gian điều trị ngắn hay dài có thể gây triệu chứng ngưng thuốc đã được quan sát thấy ở một số bệnh nhân. Các triệu chứng được mô tả như sau: mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, lo âu, tiêu chảy, hội chứng cúm, co giật, lo lắng, trầm cảm, đau, nhiều mồ hôi, chóng mặt. Các triệu chứng này được cho là do phụ thuộc thuốc. Bệnh nhân nên được thông báo điều này trước khi bắt đầu điều trị. Liên quan tới việc dừng điều trị với pregabalin sau khoảng thời gian dài, các dữ liệu gợi ý rằng tỉ lệ và mức độ trầm trọng của các triệu chứng ngừng thuốc có thể liên quan tới liều dùng.

Bệnh nhân nhi:

Dữ liệu an toàn của pregabalin được quan sát trong 5 nhóm nghiên cứu sử dụng pregabalin trên trẻ em bị động kinh cục bộ, có kèm hoặc không kèm theo động kinh thứ phát (nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả trong 12 tuần ở bệnh nhân từ 4 đến 16 tuổi, n=295; nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả trong 14 ngày ở bệnh nhân từ 1 tháng đến dưới 4 tuổi, n=175; nghiên cứu về dược động học và khả năng dung nạp, n=65; và hai nghiên cứu nhãn mở theo dõi độ an toàn trong 1 năm, n=54 và n=431) tương tự như dữ liệu an toàn quan sát thấy trong các nghiên cứu trên bệnh nhân người lớn bị động kinh. Các tác dụng có hại phổ biến nhất trong nghiên cứu 12 tuần khi điều trị với pregabalin là buồn ngủ, sốt, nhiễm trùng đường hô hấp trên, tăng thèm ăn, tăng cân và viêm mũi họng. Các tác dụng có hại phổ biến nhất trong nghiên cứu 14 ngày khi điều trị với pregabalin là buồn ngủ, nhiễm trùng đường hô hấp trên và sốt.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Vì pregabalin bài tiết chủ yếu qua nước tiểu ở dạng không đổi, chuyển hóa không đáng kể ở người (< 2% thuốc bài tiết qua nước tiểu ở dạng chuyển hóa), pregabalin không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro, và không liên kết với protein huyết tương, pregabalin gần như không gây các tương tác dược động học.

Các phân tích dược động học và các nghiên cứu in vivo:

  • Theo các nghiên cứu in vivo không có tương tác dược động học trên lâm sàng giữa pregabalin với phenytoin, carbamazepine, acid valproic, lamotrigine, gabapentin, lorazepam, oxycodone, hoặc ethanol. Các phân tích dược động học chỉ ra rằng, thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống, thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabine và topiramate không có tác động lâm sàng đáng kể nào tới độ thanh thải pregabalin.

Các thuốc tránh thai đường uống, norethisteron và/hoặc ethinyl oestradiol:

  • Sử dụng đồng thời pregabalin với các thuốc tránh thai đường uống norethisteron và/hoặc ethinyl oestradiol không ảnh hưởng tới trạng thái ổn định dược động học của mỗi thuốc.

Các thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương:

  • Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam.
  • Theo kinh nghiệm hậu mãi, đã có báo cáo về suy hô hấp, hôn mê và tử vong ở những bệnh nhân dùng pregabalin và opioid và/hoặc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (CNS) khác. Pregabalin có tác dụng hiệp lực lên sự suy giảm chức năng vận động và nhận thức gây bởi oxycodon.

Người cao tuổi:

  • Không có những nghiên cứu về tương tác dược lực học ở người tình nguyện cao tuổi. Các nghiên cứu chỉ được tiến hành ở người trưởng thành.

Tương kỵ:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân đái tháo đường:

  • Theo thực nghiệm lâm sàng, một số bệnh nhân đái tháo đường là những người có tăng cân khi sử dụng pregabalin có thể cần điều chỉnh một số thuốc hạ đường huyết.

Các phản ứng quá mẫn:

  • Đã có những báo cáo hậu mãi về các phản ứng quá mẫn của thuốc, bao gồm những trường hợp phù mạch. Nên ngừng pregabalin ngay lập tức nếu có các triệu chứng của phù mạch như ở mặt, quanh miệng, phù đường hô hấp trên.

Phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên da (SCAR):

  • Các SCAR bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử da nhiễm độc (TEN), có thể đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong, hiếm khi được báo cáo liên quan đến điều trị bằng pregabalin. Tại thời điểm kê đơn, bệnh nhân nên được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các phản ứng trên da. Nếu các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý về những phản ứng này xuất hiện, nên ngừng sử dụng pregabalin ngay lập tức và cân nhắc điều trị thay thế (nếu thích hợp).

Chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, lú lẫn và sa sút tinh thần:

  • Điều trị với pregabalin có thể liên quan tới chóng mặt và buồn ngủ, và có thể làm tăng tổn thương do tai nạn (ngã) ở người cao tuổi. Đã có báo cáo hậu mãi về mất ý thức, lú lẫn và sa sút tinh thần. Vì vậy, bệnh nhân dùng pregabalin nên được khuyên thận trọng cho tới khi họ quen với các tác dụng này của thuốc.

Ảnh hưởng tới khả năng nhìn:

  • Trong các thử nghiệm có kiểm soát, tỉ lệ cao bệnh nhân điều trị với pregabalin được báo cáo là nhìn mờ so với những bệnh nhân sử dụng giả dược, tác dụng có hại này sẽ hết khi tiếp tục sử dụng thuốc. Trong các nghiên cứu lâm sàng khi các kiểm tra về mắt được thực hiện, tỉ lệ giảm thị lực và thay đổi trường nhìn ở những bệnh nhân sử dụng pregabalin lớn hơn so với bệnh nhân chỉ sử dụng giả dược. Tỉ lệ thay đổi võng mạc là lớn hơn ở những bệnh nhân dùng giả dược.
  • Trong các báo cáo hậu mãi, tác dụng có hại trên khả năng nhìn đã được báo cáo, bao gồm mất khả năng nhìn, nhìn mờ hoặc các thay đổi về thị giác, đa số là thoáng qua.
  • Ngừng sử dụng pregabalin có thể giải quyết được những tác dụng có hại này.

Suy thận:

  • Đã có báo cáo về suy thận khi sử dụng pregabalin và có hồi phục khi ngừng sử dụng thuốc.

Ngưng sử dụng kết hợp pregabalin với các thuốc chống động kinh:

  • Chưa có các dữ liệu đầy đủ về việc ngưng sử dụng kết hợp pregabalin với các thuốc chống động kinh khác để đạt tới đơn trị liệu với pregabalin, sau khi đã kiểm soát được cơn động kinh với điều trị kết hợp.

Suy tim sung huyết:

  • Đã có các báo cáo hậu mãi về suy tim sung huyết ở một số bệnh nhân điều trị với pregabalin. Hầu hết các tác dụng có hại này xảy ra ở những bệnh nhân lớn tuổi có sẵn các tổn thương về tim mạch được điều trị bằng pregabalin cho chỉ định đau thần kinh. Nên thận trọng khi dùng pregabalin ở những bệnh nhân này. Tác dụng có hại này sẽ hết nếu ngưng dùng pregabalin.

Điều trị đau thần kinh trung ương ở những bệnh nhân chấn thương cột sống:

  • Trong điều trị đau thần kinh trung ương ở những bệnh nhân chấn thương cột sống, tỉ lệ tác dụng có hại nói chung, tác dụng có hại trên thần kinh trung ương và đặc biệt là buồn ngủ tăng lên. Những tác dụng có hại này có thể là do tác dụng hiệp đồng do dùng chung pregabalin với các thuốc khác (như thuốc giãn cơ). Nên cân nhắc khi dùng pregabalin trong trường hợp này.

Suy hô hấp:

  • Đã có báo cáo về trường hợp suy hô hấp nghiêm trọng liên quan đến việc sử dụng pregabalin. Bệnh nhân bị tổn thương chức năng hô hấp, bệnh hô hấp hoặc thần kinh, suy thận, sử dụng đồng thời thuốc ức chế thần kinh trung ương và người cao tuổi có thể có nguy cơ cao gặp phải phản ứng bất lợi nghiêm trọng này. Có thể cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này.

Ý định tự tử và rối loạn hành vi:

  • Ý định tự tử và rối loạn hành vi đã được báo cáo với thuốc chống động kinh trong vài chỉ định. Một phân tích gộp các nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng với giả dược của thuốc chống động kinh cũng chỉ ra rằng có sự tăng nhẹ nguy cơ có ý định tự tử và rối loạn hành vi.
  • Cơ chế của nguy cơ này chưa được biết rõ. Các trường hợp có ý định và hành vi tự tử đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin trong kinh nghiệm hậu mãi. Một nghiên cứu dịch tễ học sử dụng thiết kế nghiên cứu tự kiểm soát (so sánh thời gian điều trị với thời gian không điều trị ở một cá nhân) cho thấy bằng chứng về sự gia tăng nguy cơ khởi phát hành vi tự tử mới và tử vong do tự tử ở những bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin. Bệnh nhân (và người chăm sóc bệnh nhân) nên được tư vấn kỹ để tìm hỗ trợ y khoa nếu như thấy những dấu hiệu của ý định tự tử và rối loạn hành vi. Bệnh nhân nên được theo dõi các dấu hiệu của ý định tự tử và rối loạn hành vi cũng như cân nhắc liệu pháp điều trị thích hợp. Việc ngừng điều trị bằng pregabalin nên được xem xét trong trường hợp có ý định tự tử và rối loạn hành vi.

Giảm chức năng đường tiêu hóa dưới:

  • Đã có những báo cáo hậu mãi có liên quan tới giảm chức năng đường tiêu hóa dưới (ví dụ: tắc ruột, liệt ruột, táo bón) khi sử dụng pregabalin đồng thời với các thuốc có khả năng gây ra táo bón, như các thuốc giảm đau opioid. Khi sử dụng phối hợp pregabalin và các thuốc opioid, nên có các biện pháp phòng táo bón (đặc biệt ở bệnh nhân nữ và người lớn tuổi).

Sử dụng đồng thời với opioid:

  • Cần thận trọng khi kê đơn đồng thời pregabalin với các opioid do nguy cơ ức chế thần kinh trung ương. Trong một nghiên cứu bệnh chứng trên những người sử dụng opioid, những bệnh nhân dùng đồng thời pregabalin với một opioid có nguy cơ tử vong liên quan đến opioid cao hơn so với chỉ sử dụng opioid (tỷ số odd hiệu chỉnh [aOR], 1,68 [95% CI, 1,19 – 2,36]). Nguy cơ gia tăng này được ghi nhận ở liều thấp pregabalin (≤ 300 mg, aOR 1,52 [95% CI, 1,04 – 2,22]) và có xu hướng rủi ro cao hơn ở liều cao pregabalin (> 300 mg, aOR 2,51 [95 % CI, 1,24 – 5,06]).

Lạm dụng thuốc, khả năng lạm dụng thuốc hoặc phụ thuộc thuốc:

  • Pregabalin có thể gây phụ thuộc thuốc ở liều điều trị. Đã có báo cáo về những trường hợp lạm dụng thuốc, phụ thuộc thuốc. Bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc có nguy cơ lạm dụng, phụ thuộc pregabalin cao hơn, nên thận trọng khi dùng pregabalin cho những bệnh nhân này. Trước khi kê đơn pregabalin, nguy cơ lạm dụng thuốc, phụ thuộc thuốc ở bệnh nhân nên được đánh giá cẩn thận.
  • Bệnh nhân điều trị với pregabalin nên được theo dõi các triệu chứng của lạm dụng hay phụ thuộc thuốc như tăng dung nạp, tăng liều, biểu hiện tìm thuốc.

Triệu chứng ngưng thuốc:

  • Điều trị với pregabalin sau một thời gian ngắn hoặc dài, khi ngừng điều trị, đã quan sát thấy các triệu chứng ngưng thuốc ở một số bệnh nhân. Những triệu chứng bao gồm: mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo âu, tiêu chảy, hội chứng cúm, lo lắng, trầm cảm, đau, co giật, đổ mồ hôi, chóng mặt. Các triệu chứng được cho là do phụ thuộc thuốc. Bệnh nhân nên được biết những thông tin này trước khi điều trị. Nếu nên ngưng dùng pregabalin, nên ngừng từ từ trong tối thiểu một tuần, không phụ thuộc vào chỉ định.
  • Co giật bao gồm cả động kinh trạng thái và động kinh cơn lớn có thể xảy ra trong suốt quá trình sử dụng pregabalin hoặc sau khi ngưng sử dụng pregabalin.
  • Liên quan tới việc ngưng dùng pregabalin sau một thời gian dài điều trị, các dữ liệu gợi ý rằng tỉ lệ và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng ngưng thuốc có thể liên quan tới liều dùng.

Bệnh lý não:

  • Đã có báo cáo về những trường hợp có bệnh lý não khi điều trị với pregabalin, hầu hết trên những bệnh nhân có những điều kiện cơ bản có thể thúc đẩy tới bệnh lý não.

Phụ nữ có khả năng sinh con/ tránh thai:

  • Sử dụng pregabalin trong ba tháng đầu của thai kỳ có thể gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng cho thai nhi. Không nên sử dụng pregabalin trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích cho người mẹ vượt trội hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi. Phụ nữ có khả năng sinh con phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy sử dụng pregabalin gây độc tính trên sinh sản.
  • Pregabalin qua được nhau thai ở chuột cống. Pregabalin có thể đi qua nhau thai người.

Các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng:

  • Dữ liệu từ một nghiên cứu quan sát ở Bắc Âu trên hơn 2.700 trường hợp mang thai tiếp xúc với pregabalin trong ba tháng đầu cho thấy tỷ lệ dị tật bẩm sinh nghiêm trọng (MCM) cao hơn trong nhóm trẻ em (sống hoặc chết lưu) tiếp xúc với pregabalin so với nhóm không tiếp xúc (5,9% so với 4,1%).
  • Nguy cơ MCM ở nhóm trẻ em tiếp xúc với pregabalin trong ba tháng đầu tiên cao hơn một chút so với nhóm không tiếp xúc (tỷ lệ phổ biến đã điều chỉnh và khoảng tin cậy 95%: 1,14 (0,96 – 1,35)) và so với nhóm tiếp xúc với lamotrigine (1,29 (1,01 – 1,65)) hoặc duloxetine (1,39 (1,07 – 1,82)).
  • Các phân tích về dị tật cụ thể cho thấy nguy cơ dị tật hệ thần kinh, mắt, hở hàm ếch, dị tật tiết niệu và dị tật sinh dục cao hơn, nhưng số lượng rất nhỏ và ước tính không chính xác.
  • Pregabalin không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi thật cần thiết (nếu lợi ích cho người mẹ vượt trội hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi).

Phụ nữ cho con bú:

  • Pregabalin được bài tiết qua sữa mẹ. Tác dụng của pregabalin trên trẻ sơ sinh là chưa biết rõ. Quyết định ngừng cho trẻ bú mẹ hoặc ngừng dùng pregabalin tùy vào lợi ích cho con bú sữa mẹ và lợi ích điều trị của pregabalin đối với người mẹ.

Khả năng sinh sản:

  • Chưa có dữ liệu lâm sàng về tác động của pregabalin trên khả năng sinh sản của giống cái.
  • Trong một thử nghiệm lâm sàng đánh giá tác động của pregabalin trên khả năng di chuyển của tinh trùng, các cá thể đực khỏe mạnh đã được dùng pregabalin với liều 600 mg/ngày. Sau 3 tháng điều trị, không có ảnh hưởng đến khả năng di chuyển của tinh trùng.
  • Một nghiên cứu về khả năng sinh sản ở chuột cống cái đã cho thấy có tác dụng bất lợi trên sinh sản. Các nghiên cứu về khả năng sinh sản ở chuột cống đực cho thấy có tác dụng bất lợi trên sinh sản và phát triển. Sự liên quan trên lâm sàng của những phát hiện này là không rõ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Pregabalin có thể ảnh hưởng từ ít tới vừa tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Pregabalin có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, vì vậy có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Bệnh nhân nên được khuyên không lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi biết liệu thuốc này có ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động này của họ hay không.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn