Simaltrin 50 Fremed 3 vỉ x 10 viên (Sitagliptin)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32642
Simaltrin 50 Fremed 3 vỉ x 10 viên (Sitagliptin)
5.0/5

Số đăng ký: 893110940024

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Sitagliptin khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110940024
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Sitagliptin phosphate monohydrate: (tương ứng với 50mg Sitagliptin)

Công dụng (Chỉ định)

Sitagliptin được chỉ định để kiểm soát đường huyết ở người lớn bị đái tháo đường tuýp II:

Đơn trị liệu:

  • Khi chế độ luyện tập và ăn kiêng không giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả hoặc khi bệnh nhân chống chỉ định hoặc không dung nạp metformin.

Sử dụng phối hợp hai thuốc đường uống:

  • Phối hợp với metformin khi dùng metformin đơn trị liệu cùng chế độ luyện tập và ăn kiêng nhưng vẫn không kiểm soát đường huyết hiệu quả.
  • Phối hợp với sulphonylurea khi dùng sulphonylurea đơn trị liệu ở liều dung nạp tối đa cùng chế độ luyện tập và ăn kiêng nhưng vẫn không kiểm soát đường huyết hiệu quả, hoặc khi bị chống chỉ định hoặc không dung nạp metformin.
  • Phối hợp với chất chủ vận thụ thể gamma được hoạt hóa bởi yếu tố tăng trưởng peroxisome (PPARγ) (như thiazolidinedione) khi đáp ứng với chất chủ vận PPARγ hoặc khi sử dụng chất chủ vận PPARγ đơn trị liệu cùng chế độ luyện tập và ăn kiêng nhưng vẫn không kiểm soát đường huyết hiệu quả.

Sử dụng phối hợp ba thuốc đường uống:

  • Phối hợp với sulphonylurea và metformin khi sử dụng hai thuốc này cùng chế độ luyện tập và ăn kiêng nhưng vẫn không kiểm soát đường huyết hiệu quả.
  • Phối hợp với chất chủ vận PPARγ và metformin khi đáp ứng với chất chủ vận PPARγ và khi điều trị bằng hai thuốc này cùng chế độ luyện tập và ăn kiêng nhưng vẫn không kiểm soát đường huyết hiệu quả.
  • Phối hợp với insulin như một biện pháp hỗ trợ (cùng hoặc không cùng với metformin) khi dùng insulin với liều ổn định cùng chế độ luyện tập và ăn kiêng nhưng vẫn không kiểm soát đường huyết hiệu quả.

Liều dùng

Dùng 100 mg sitagliptin ngày 1 lần. Khi phối hợp cùng metformin và/hoặc chất chủ vận PPARγ, nên duy trì liều của metformin và/hoặc chất chủ vận PPARγ, và sử dụng sitagliptin kèm theo.

Khi phối hợp sitagliptin với sulphonylurea hay với insulin, cần cân nhắc giảm liều của sulphonylurea hay insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết.

Khi quên uống thuốc, uống ngay sau khi nhớ ra, không uống hai liều trong cùng một ngày.

Đối tượng đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận:

Khi cân nhắc sử dụng sitagliptin kết hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường khác, nên xem xét các điều kiện sau:

  • Bệnh nhân suy thận nhẹ (60 ml/phút ≤ GFR (độ lọc cầu thận) < 90 ml/phút): Không cần điều chỉnh liều.
  • Bệnh nhân suy thận vừa (45 ml/phút ≤ GFR < 60 ml/phút): Không cần điều chỉnh liều.
  • Bệnh nhân suy thận vừa (30 ml/phút ≤ GFR < 45 ml/phút): Sitagliptin 50 mg/lần/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận nặng (15 ml/phút ≤ GFR < 30 ml/phút) hay mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) (GFR < 15 ml/phút) cần thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc: sitagliptin 25 mg/lần/ngày. Có thể thực hiện điều trị mà không cần quan tâm tới thời điểm thẩm phân.
  • Do có sự điều chỉnh liều dựa vào chức năng thận, nên đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị và sau đó kiểm tra định kỳ.

Bệnh nhân suy gan:

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Chưa có nghiên cứu về sử dụng sitagliptin trên bệnh nhân suy gan nặng, do đó cần thận trọng.
  • Tuy nhiên, do sitagliptin được thải trừ chủ yếu qua thận, nên suy gan nặng được cho là không ảnh hưởng đến dược động học của sitagliptin.

Người cao tuổi:

  • Không cần điều chỉnh liều theo độ tuổi.

Trẻ em:

  • Không nên sử dụng sitagliptin cho trẻ em và thanh thiếu niên từ 10 – 17 tuổi vì hiệu quả không rõ ràng. Các dữ liệu hiện có được mô tả trong phần Tác dụng không mong muốn của thuốc, Đặc tính dược lực học và Đặc tính dược động học. Sitagliptin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi dưới 10 tuổi.

Cách dùng

  • Sitagliptin có thể được dùng cùng hoặc không cùng với bữa ăn.

Quá liều

  • Trong những thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở người khỏe mạnh, sitagliptin đơn liều lên đến 800 mg được dung nạp tốt. Trong một nghiên cứu dùng liều 800 mg, khoảng QTc tăng rất ít và không liên quan đến lâm sàng. Chưa có kinh nghiệm sử dụng các liều cao hơn 800 mg trong các nghiên cứu lâm sàng. Trong các nghiên cứu giai đoạn I về chế độ nhiều liều, không thấy có phản ứng không mong muốn trên lâm sàng liên quan đến liều khi dùng sitagliptin đến liều 600 mg/ngày trong 10 ngày và 400 mg/ngày đến 28 ngày.
  • Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng, như loại bỏ thuốc chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi trên lâm sàng (bao gồm làm điện tâm đồ), và điều trị hỗ trợ, nếu cần.
  • Sitagliptin được thẩm tách vừa phải. Trong nghiên cứu lâm sàng, khoảng 13,5% liều dùng được loại bỏ sau 3 – 4 giờ thẩm phân máu. Có thể xem xét thẩm phân máu kéo dài nếu phù hợp trên lâm sàng. Vẫn chưa biết rõ thẩm phân phúc mạc có thể loại bỏ được sitagliptin hay không.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn với sitagliptin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tóm tắt về tính an toàn của thuốc:

Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng bao gồm viêm tụy và các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo. Hạ đường huyết đã được báo cáo khi dùng kết hợp sitagliptin với sulphonylurea (4,7 – 13,8%) và với insulin (9,6%).

Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn:

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây (Bảng 1) theo hệ cơ quan và tần suất.

Tần suất được quy ước như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).

Bảng 1. Tần suất tác dụng không mong muốn của sitagliptin đơn trị liệu được xác định từ các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng giả dược và kinh nghiệm hậu mãi.

Tác dụng không mong muốn Tần suất
Rối loạn hệ máu và bạch huyết
Giảm tiểu cầu Hiếm gặp
Rối loạn hệ miễn dịch
Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ (*), (**) Chưa rõ tần suất
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Hạ đường huyết (**) Thường gặp
Rối loạn hệ thần kinh
Đau đầu Thường gặp
Chóng mặt Ít gặp
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Bệnh phổi kẽ (*) Chưa rõ tần suất
Rối loạn hệ tiêu hóa
Táo bón Ít gặp
Nôn mửa (*) Chưa rõ tần suất
Viêm tụy cấp (*), (**), (***) Chưa rõ tần suất
Viêm tụy xuất huyết và hoại tử gây tử vong và không gây tử vong (*), (**) Chưa rõ tần suất
Rối loạn da và mô dưới da
Ngứa (*) Ít gặp
Phù mạch (*), (**) Chưa rõ tần suất
Phát ban (*), (**) Chưa rõ tần suất
Mày đay (*), (**) Chưa rõ tần suất
Viêm mao mạch (*), (**) Chưa rõ tần suất
Tình trạng da tróc vảy bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (*), (**) Chưa rõ tần suất
Pemphigoid bọng nước (*) Chưa rõ tần suất
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Đau khớp (*) Chưa rõ tần suất
Đau cơ (*) Chưa rõ tần suất
Đau lưng (*) Chưa rõ tần suất
Bệnh khớp (*) Chưa rõ tần suất
Rối loạn thận và hệ tiết niệu
Suy giảm chức năng thận (*) Chưa rõ tần suất
Suy thận cấp (*) Chưa rõ tần suất

Được xác định thông qua khảo sát sau khi đưa thuốc ra thị trường.

Xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.

Xem Nghiên cứu an toàn tim mạch TECOS bên dưới.

Mô tả các tác dụng không mong muốn chọn lọc:

  • Ngoài các tác dụng không mong muốn liên quan đến thuốc được mô tả ở trên, các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo (bất kể có mối quan hệ nhân quả với thuốc hay không) và xảy ra ở ít nhất 5% và thường xuyên hơn ở bệnh nhân được điều trị với sitagliptin bao gồm nhiễm trùng đường hô hấp trên và viêm mũi họng. Các tác dụng không mong muốn khác đã được báo cáo (bất kể có mối quan hệ nhân quả với thuốc hay không) xảy ra thường xuyên hơn ở bệnh nhân điều trị với sitagliptin (dưới 5%, nhưng tỷ lệ xảy ra với sitagliptin cao hơn 0,5% so với nhóm đối chứng) bao gồm viêm xương khớp và đau tứ chi.
  • Các nghiên cứu sử dụng phối hợp sitagliptin với các thuốc điều trị đái tháo đường khác cho thấy vài tác dụng không mong muốn xảy ra thường xuyên hơn so với các nghiên cứu sử dụng sitagliptin đơn trị liệu, bao gồm hạ đường huyết (tần suất rất thường gặp khi dùng kết hợp với sulphonylurea và metformin), cúm (thường gặp khi dùng với insulin (có hoặc không có metformin), buồn nôn và nôn (thường gặp khi dùng với metformin), đầy hơi (thường gặp khi dùng với metformin hoặc pioglitazone), táo bón (thường gặp khi dùng kết hợp với sulphonylurea và metformin), phù ngoại biên (thường gặp khi dùng với pioglitazone hoặc phối hợp với hai thuốc pioglitazone và metformin), buồn ngủ và tiêu chảy (ít gặp khi dùng với metformin), khô miệng (ít gặp khi dùng với insulin (có hoặc không có metformin)).

Trẻ em:

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhi từ 10 – 17 tuổi bị đái tháo đường tuýp II, các tác dụng không mong muốn tương tự như ở người lớn.

Nghiên cứu TECOS đánh giá tính an toàn trên tim mạch:

  • Nghiên cứu đánh giá kết quả trên tim mạch của sitagliptin (TECOS) tiến hành trên 7.332 bệnh nhân điều trị với sitagliptin, 100 mg mỗi ngày (hoặc 50 mg mỗi ngày nếu độ lọc cầu thận ước tính ban đầu ≥ 30 và < 50 ml/phút/1,73m2), và 7.339 bệnh nhân dùng giả dược ở những người có ý định điều trị. Cả hai trị liệu đều được quan tâm đến mục tiêu HbA1c tiêu chuẩn và các yếu tố nguy cơ trên tim mạch. Tỷ lệ chung của các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở những bệnh nhân điều trị với sitagliptin tương tự như bệnh nhân dùng giả dược.
  • Ở những người có ý định điều trị, trong số những bệnh nhân đang sử dụng insulin và/hoặc một sulphonylurea lúc đầu, tỷ lệ hạ đường huyết nghiêm trọng là 2,7% ở bệnh nhân điều trị với sitagliptin và 2,5% ở bệnh nhân dùng giả dược; trong số các bệnh nhân đang không sử dụng insulin và/hoặc một sulphonylurea lúc đầu, tỷ lệ hạ đường huyết nặng là 1,0% ở bệnh nhân điều trị với sitagliptin và 0,7% ở bệnh nhân dùng giả dược. Tỷ lệ các trường hợp có biến chứng viêm tụy được xác nhận là 0,3% ở bệnh nhân điều trị với sitagliptin và 0,2% ở bệnh nhân dùng giả dược.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Ảnh hưởng của thuốc khác đến sitagliptin:

  • Dữ liệu lâm sàng được mô tả dưới đây cho thấy có ít nguy cơ xảy ra các tương tác có ý nghĩa lâm sàng khi sử dụng đồng thời sitagliptin với các thuốc khác.
  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy enzyme chính chịu trách nhiệm cho sự chuyển hóa hạn chế của sitagliptin là CYP3A4, với sự đóng góp từ CYP2C8. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, sự trao đổi chất, bao gồm qua CYP3A4, chỉ đóng một vai trò nhỏ trong việc đào thải sitagliptin. Chuyển hóa có thể đóng vai trò quan trọng hơn trong việc đào thải sitagliptin trong trường hợp suy thận nặng hoặc bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD). Vì lý do này, có khả năng những chất ức chế CYP3A4 mạnh (như ketoconazole, itraconazole, ritonavir, clarithromycin) có thể làm thay đổi dược động học của sitagliptin ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc ESRD. Tác động của các chất ức chế CYP3A4 mạnh trong tình trạng suy thận chưa được đánh giá trong nghiên cứu lâm sàng.
  • Các nghiên cứu vận chuyển in vitro cho thấy sitagliptin là chất nền cho p-glycoprotein và chất vận chuyển anion hữu cơ 3 (OAT3). Việc vận chuyển qua trung gian OAT3 của sitagliptin bị ức chế in vitro bởi probenecid, mặc dù nguy cơ tương tác có ý nghĩa lâm sàng được xem là thấp. Dùng đồng thời các chất ức chế OAT3 chưa được đánh giá in vivo.
  • Metformin: Sử dụng đồng thời 1.000 mg metformin với 50 mg sitagliptin 2 lần/ngày không làm thay đổi có ý nghĩa dược động học của sitagliptin ở những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường tuýp II.
  • Ciclosporin: Một nghiên cứu được tiến hành để đánh giá ảnh hưởng của ciclosporin, một chất ức chế mạnh p-glycoprotein, trên dược động học của sitagliptin. Khi uống đồng thời liều đơn 100 mg sitagliptin và liều đơn 600 mg ciclosporin làm tăng AUC và Cmax của sitagliptin lần lượt khoảng 29% và 68%. Những thay đổi này trong dược động học của sitagliptin không được xem là có ý nghĩa lâm sàng. Độ thanh thải thận của sitagliptin không thay đổi có ý nghĩa. Do đó, các tương tác với các chất ức chế p-glycoprotein khác được dự đoán sẽ không có ý nghĩa.

Ảnh hưởng của sitagliptin đến các thuốc khác:

  • Digoxin: Sitagliptin có tác động nhỏ lên nồng độ digoxin trong huyết tương. Sau khi dùng đồng thời liều 0,25 mg digoxin với 100 mg sitagliptin mỗi ngày trong 10 ngày, AUC trong huyết tương của digoxin tăng trung bình 11% và Cmax tăng trung bình 18%. Không khuyến cáo điều chỉnh liều digoxin. Tuy nhiên, bệnh nhân có nguy cơ nhiễm độc digoxin nên được theo dõi khi dùng đồng thời sitagliptin và digoxin.
  • Dữ liệu in vitro cho thấy sitagliptin không ức chế hay cảm ứng các isoenzyme CYP450. Trong các nghiên cứu lâm sàng, sitagliptin không làm thay đổi đáng kể dược động học của metformin, glyburide, simvastatin, rosiglitazone, warfarin hoặc thuốc tránh thai đường uống, mặc dù đã có bằng chứng in vivo về xu hướng thấp gây ra tương tác với chất nền CYP3A4, CYP2C8, CYP2C9 và chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT). Sitagliptin có thể là chất ức chế p-glycoprotein nhẹ trên in vivo.

Tính tương kỵ:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Cảnh báo chung:

  • Không nên dùng sitagliptin ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp I hoặc để điều trị nhiễm toan ceton ở bệnh nhân đái tháo đường.

Viêm tụy cấp:

  • Sử dụng các chất ức chế DPP-4 có liên quan đến nguy cơ phát triển viêm tụy cấp. Bệnh nhân cần được thông báo về các triệu chứng đặc trưng của viêm tụy cấp: đau bụng dữ dội và dai dẳng. Viêm tụy tự khỏi khi ngừng sitagliptin (có hoặc không có điều trị hỗ trợ), nhưng rất hiếm trường hợp viêm tụy hoại tử hoặc viêm tụy xuất huyết và/hoặc tử vong. Nếu nghi ngờ viêm tụy, nên ngừng sitagliptin và các thuốc khác nghi ngờ có khả năng gây viêm tụy. Nếu được xác nhận bị viêm tụy cấp, không nên dùng lại sitagliptin. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử viêm tụy.

Hạ đường huyết khi dùng chung với các thuốc điều trị đái tháo đường khác:

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng sử dụng sitagliptin đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc khác chưa biết có gây hạ đường huyết hay không (như metformin và/hoặc chất chủ vận PPARγ), tỉ lệ bị hạ đường huyết ở nhóm sử dụng sitagliptin và nhóm sử dụng giả dược là như nhau.
  • Hạ đường huyết đã được báo cáo khi phối hợp sitagliptin với insulin hay với sulfonylurea. Do đó, để giảm nguy cơ hạ đường huyết, nên xem xét giảm liều insulin hoặc sulfonylurea.

Suy thận:

  • Sitagliptin được thải trừ qua thận. Để đạt nồng độ sitagliptin trong huyết tương tương tự như ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, nên giảm liều ở bệnh nhân có GFR < 45 ml/phút cũng như ở bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) cần thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc.
  • Khi cân nhắc sử dụng sitagliptin kết hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường khác, nên xem xét tình trạng suy thận của bệnh nhân.

Phản ứng quá mẫn:

  • Đã có báo cáo hậu mãi về những phản ứng quá mẫn nghiêm trọng ở các bệnh nhân dùng sitagliptin, bao gồm phản ứng phản vệ, phù mạch và các bệnh lý da tróc vảy kể cả hội chứng Stevens-Johnson. Các phản ứng này bắt đầu xuất hiện trong 3 tháng đầu sau khi bắt đầu điều trị với sitagliptin, trong đó có vài trường hợp có phản ứng ngay sau liều đầu tiên. Nếu nghi ngờ có phản ứng quá mẫn, nên ngưng dùng sitagliptin. Nên đánh giá các nguyên nhân tiềm tàng khác và bắt đầu thay thế liệu pháp điều trị.

Pemphigoid bọng nước:

  • Đã có báo cáo hậu mãi về các trường hợp bị pemphigoid bọng nước ở bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế DPP-4 bao gồm sitagliptin. Nếu nghi ngờ bị pemphigoid bọng nước, nên ngưng dùng sitagliptin.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Chưa có đầy đủ dữ liệu về sử dụng sitagliptin ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu ở động vật cho thấy độc tính sinh sản xảy ra ở liều cao. Nguy cơ ảnh hưởng trên người vẫn chưa rõ. Do chưa có dữ liệu nghiên cứu trên người, không khuyến cáo sử dụng sitagliptin trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú:

  • Vẫn chưa rõ sitagliptin có bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy sitagliptin được phân bố vào sữa mẹ ở động vật. Do đó, không nên dùng sitagliptin cho phụ nữ đang cho con bú.

Khả năng sinh sản:

  • Dữ liệu nghiên cứu trên động vật không cho thấy sitagliptin có ảnh hưởng lên khả năng sinh sản của giống đực và cái. Hiện tại vẫn chưa có dữ liệu trên người.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Sitagliptin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc sử dụng máy móc, cần thận trọng do đã có báo cáo về tình trạng chóng mặt và buồn nôn.
  • Ngoài ra, bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng sitagliptin kết hợp với sulphonylurea hoặc với insulin.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn