Contisor 2.5 Fremed 10 vỉ x 10 viên (Bisoprolol fumarate)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110199323
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Bisoprolol khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110199323 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Bisoprolol fumarate: 2.5mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị tăng huyết áp.
- Điều trị cơn đau thắt ngực mạn tính ổn định.
- Điều trị suy tim mạn tính ổn định kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái, kết hợp với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và các glycosid tim.
Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực mạn tính ổn định
Người lớn:
- Liều được điều chỉnh theo từng bệnh nhân. Khuyến cáo bắt đầu với liều 5 mg/ ngày.
- Liều thông thường 10 mg/ ngày. Liều khuyến cáo tối đa 20 mg/ ngày.
Bệnh nhân suy thận:
- Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 20 ml/phút), liều không quá 10 mg/lần/ngày.
Bệnh nhân suy gan nặng:
- Không cần điều chỉnh liều, tuy nhiên cần theo dõi cẩn thận.
Ngừng điều trị:
- Không ngừng điều trị đột ngột. Liều nên được giảm từ từ bằng cách chia liều ra một nửa mỗi tuần.
Điều trị suy tim mạn tính ổn định:
Người lớn:
- Phác đồ điều trị chuẩn suy tim mạn tính bao gồm thuốc ức chế men chuyển (ACE) (hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin trong trường hợp không dung nạp các thuốc ức chế men chuyển), thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu và các glycosid tim khi thích hợp. Bệnh nhân nên ở tình trạng ổn định (không có cơn suy tim cấp) khi bắt đầu điều trị với bisoprolol.
- Việc điều trị nên được thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị suy tim mạn.
- Suy tim nặng hơn thoáng qua, hạ huyết áp, hoặc nhịp tim chậm có thể xảy ra trong suốt giai đoạn chỉnh liều và sau đó.
Giai đoạn chỉnh liều:
Việc điều trị suy tim mạn tính ổn định bằng bisoprolol cần trải qua giai đoạn điều chỉnh liều, liều được tăng dần theo các bước sau:
- 1,25 mg/lần/ngày trong 1 tuần, tăng liều nếu dung nạp tốt
- 2,5 mg/lần/ngày trong 1 tuần tiếp theo, tăng liều nếu dung nạp tốt
- 3,75 mg/lần/ngày trong 1 tuần tiếp theo, tăng liều nếu dung nạp tốt
- 5 mg/lần/ngày trong 4 tuần tiếp theo, tăng liều nếu dung nạp tốt
- 7,5 mg/lần/ngày trong 4 tuần tiếp theo, tăng liều nếu dung nạp tốt
- 10 mg/lần/ngày, điều trị duy trì.
- Liều dùng tối đa khuyến cáo là 10 mg/lần/ngày.
- Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu sinh tồn (nhịp tim, huyết áp) và các triệu chứng suy tim nặng lên trong giai đoạn chỉnh liều. Các triệu chứng có thể xuất hiện trong ngày đầu tiên điều trị.
Điều chỉnh điều trị:
- Nếu không dung nạp tốt với liều tối đa khuyến cáo, có thể cân nhắc giảm liều.
- Nếu xảy ra suy tim nặng hơn thoáng qua, hạ huyết áp hay chậm nhịp tim, khuyến cáo nên xem xét lại liều của các thuốc đang sử dụng đồng thời. Giảm liều bisoprolol tạm thời hoặc xem xét ngưng điều trị với bisoprolol khi cần thiết.
- Nên cân nhắc khi bắt đầu sử dụng lại bisoprolol và/hoặc tăng liều khi bệnh nhân ổn định trở lại.
- Nếu ngừng điều trị, khuyến cáo giảm liều từ từ vì ngừng thuốc đột ngột có thể làm suy tim nặng hơn tạm thời.
- Điều trị suy tim mạn tính với bisoprolol thường là điều trị lâu dài.
Các đối tượng đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan:
- Không có thông tin về dược động học của bisoprolol ở bệnh nhân suy tim mạn kèm suy thận hoặc suy gan. Việc tăng liều cho các trường hợp này cần hết sức thận trọng.
Người cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em:
- Chưa có kinh nghiệm về sử dụng bisoprolol cho trẻ em. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng bisoprolol cho trẻ em.
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống.
- Nên uống thuốc vào buổi sáng, có thể kèm với thức ăn.
- Nuốt nguyên viên với nước, không được nhai.
Quá liều
Triệu chứng:
- Quá liều (ví dụ liều hàng ngày 15 mg thay vì 7,5 mg) gây block nhĩ thất độ 3, chậm nhịp tim và choáng váng đã được báo cáo. Các triệu chứng phổ biến khi quá liều thuốc chẹn beta là nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp và hạ đường huyết. Một vài trường hợp quá liều bisoprolol (tối đa 2000 mg) đã được báo cáo ở những bệnh nhân tăng huyết áp và/hoặc bệnh mạch vành cho thấy dấu hiệu là nhịp tim chậm và/hoặc hạ huyết áp; tất cả các bệnh nhân đều phục hồi. Mức độ nhạy cảm với liều cao có thể khác nhau ở mỗi cá thể và rất nhạy cảm với những bệnh nhân bị suy tim. Do đó, điều trị với bisoprolol phải bắt đầu với giai đoạn điều chỉnh liều.
Xử trí:
- Nếu xảy ra quá liều, nên ngừng bisoprolol và tiến hành điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ. Dữ liệu hạn chế cho thấy bisoprolol khó bị thẩm phân. Dựa trên các tác dụng dược lý có thể xảy ra và các khuyến cáo đối với các thuốc chẹn beta khác, các biện pháp chung sau đây nên được xem xét khi được bảo đảm về mặt lâm sàng.
- Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch atropine. Nếu đáp ứng không đầy đủ, isoprenaline hoặc một chất khác có đặc tính tăng nhịp tim có thể được sử dụng một cách thận trọng. Trong một số trường hợp, có thể cần đặt máy tạo nhịp tim qua đường tĩnh mạch.
- Hạ huyết áp: Nên truyền dịch tĩnh mạch và thuốc vận mạch. Glucagon tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích.
- Block nhĩ thất (độ 2 hoặc độ 3): Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và điều trị bằng truyền isoprenaline hoặc đặt máy tạo nhịp tim qua đường tĩnh mạch.
- Suy tim nặng hơn cấp tính: Sử dụng thuốc lợi tiểu, thuốc co bóp, thuốc giãn mạch đường tĩnh mạch.
- Co thắt phế quản: Dùng liệu pháp giãn phế quản như isoprenaline, thuốc cường giao cảm beta2 và/hoặc aminophylline.
- Hạ đường huyết: Dùng glucose đường tĩnh mạch.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Bisoprolol chống chỉ định ở bệnh nhân suy tim mạn tính có các tình trạng sau đây:
- Suy tim cấp hoặc trong các giai đoạn suy tim mất bù cần tiêm truyền tĩnh mạch các thuốc gây co cơ tim.
- Sốc do tim.
- Block nhĩ thất độ 2 hoặc 3.
- Hội chứng suy nút xoang.
- Block xoang nhĩ.
- Nhịp tim chậm có triệu chứng.
- Hạ huyết áp có triệu chứng.
- Hen phế quản nặng.
- Thể nặng của bệnh tắc động mạch ngoại biên hay hội chứng Raynaud.
- U tuyến thượng thận chưa được điều trị.
- Nhiễm toan chuyển hóa.
- Quá mẫn với bisoprolol hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tần suất tác dụng không mong muốn được phân loại theo quy ước sau đây: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥1/100, <1/10); ít gặp (≥ 1/1.000, <1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), chưa rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
Rối loạn tâm thần:
- Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm.
- Hiếm gặp: Ác mộng, ảo giác.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Thường gặp: Choáng váng, đau đầu.
- Hiếm gặp: Ngất.
Rối loạn mắt:
- Hiếm gặp: Giảm tiết nước mắt (thường gặp ở bệnh nhân sử dụng kính áp tròng).
- Rất hiếm gặp: Viêm kết mạc.
Rối loạn tai và ốc tai:
- Hiếm gặp: Rối loạn thính giác.
Rối loạn tim:
- Rất thường gặp: Chậm nhịp tim (ở bệnh nhân suy tim mạn tính).
- Thường gặp: Làm suy tim nặng hơn (ở bệnh nhân suy tim mạn tính).
- Ít gặp: Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, làm suy tim nặng hơn (ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực), nhịp tim chậm (ở bệnh nhân tăng huyết áp và đau thắt ngực).
Rối loạn mạch:
- Thường gặp: Cảm giác lạnh hoặc run ở chi, hạ huyết áp đặc biệt ở bệnh nhân suy tim.
- Ít gặp: Hạ huyết áp tư thế.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
- Ít gặp: Co thắt phế quản ở bệnh nhân hen phế quản hoặc có tiền sử bệnh tắc nghẽn đường hô hấp.
- Hiếm gặp: Viêm mũi dị ứng.
Rối loạn tiêu hóa:
- Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.
Rối loạn gan mật:
- Hiếm gặp: Viêm gan.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn (ngứa, đỏ, phát ban và phù mạch).
- Rất hiếm gặp: Gây ra hoặc làm nặng thêm vẩy nến hoặc gây phát ban giống bệnh vẩy nến, rụng tóc.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
- Ít gặp: Yếu cơ, co cứng cơ.
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú:
- Hiếm gặp: Rối loạn cương dương.
Rối loạn chung:
- Thường gặp: Suy nhược (ở bệnh nhân suy tim mạn tính), mệt mỏi*.
- Ít gặp: Suy nhược (ở bệnh nhân tăng huyết áp và đau thắt ngực).
Xét nghiệm:
- Hiếm gặp: Tăng triglycerid, tăng enzym gan (ALAT, ASAT).
Với chỉ định tăng huyết áp hoặc cơn đau thắt ngực:
- Những triệu chứng này đặc biệt xảy ra khi bắt đầu điều trị. Chúng thường nhẹ và thường biến mất trong vòng 1 – 2 tuần.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Không nên kết hợp:
Với chỉ định suy tim mạn tính:
- Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I (như quinidine, disopyramide; lidocaine, phenytoin; flecainide, propafenone): Có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tính co thắt tim.
Với các chỉ định khác:
- Các thuốc đối kháng calci kiểu verapamil và diltiazem: Có thể làm giảm tính co thắt cơ tim và làm chậm dẫn truyền nhĩ thất. Khi tiêm tĩnh mạch verapamil cho bệnh nhân đang điều trị với thuốc chẹn beta có thể gây hạ huyết áp mạnh và block nhĩ thất.
- Các thuốc hạ huyết áp có tác dụng trung tâm như clonidine và các thuốc khác (như clonidine, methyldopa, moxonidine, rilmenidine) có thể làm tình trạng suy tim xấu hơn do giảm trương lực giao cảm trung ương (giảm nhịp tim và cung lượng tim cũng như giãn mạch). Ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt là trước khi ngưng sử dụng thuốc chẹn beta có thể làm tăng nguy cơ “tăng huyết áp dội ngược”.
Kết hợp cần thận trọng:
Với tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực:
- Thuốc chống loạn nhịp nhóm I (như quinidine, disopyramide, lidocaine, phenytoin, flecainide, propafenone): Có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tính co thắt tim.
Với các chỉ định khác:
- Các chất đối kháng calci kiểu dihydropyridine như felodipine và amlodipine: Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và tăng nguy cơ thoái biến chức năng bơm máu của tâm thất ở những bệnh nhân suy tim.
- Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodarone): Có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
- Thuốc chẹn beta tại chỗ (như thuốc nhỏ mắt điều trị tăng nhãn áp): Có thể cộng hợp với tác dụng toàn thân của bisoprolol.
- Thuốc cường phó giao cảm: Có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng nguy cơ chậm nhịp tim.
- Insulin và các thuốc trị đái tháo đường đường uống: Tăng tác dụng hạ đường huyết. Các thuốc chẹn beta có thể che giấu các dấu hiệu của hạ đường huyết.
- Thuốc gây mê: Làm giảm phản xạ nhịp tim nhanh và làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
- Glycosid tim: Làm giảm nhịp tim, tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): NSAID có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol.
- Thuốc cường giao cảm beta (như isoprenaline, dobutamine): Dùng đồng thời với bisoprolol có thể làm giảm tác dụng của cả hai thuốc.
- Thuốc cường giao cảm hoạt hóa cả thụ thể alpha và beta (như noradrenaline, adrenaline): Dùng đồng thời với bisoprolol có thể làm bộc lộ tác dụng co mạch qua trung gian thụ thể alpha, dẫn đến tăng huyết áp và trầm trọng hơn chứng khập khiễng cách hồi. Các tương tác này thường xảy ra với các thuốc chẹn beta không chọn lọc.
- Sử dụng đồng thời với các thuốc trị tăng huyết áp cũng như các thuốc có khả năng làm hạ huyết áp (như thuốc chống trầm cảm 3 vòng, barbiturate, phenothiazine) có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Cân nhắc khi kết hợp:
- Mefloquine: Tăng nguy cơ chậm nhịp tim.
- Thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trừ thuốc ức chế MAO-B: Tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn beta nhưng cũng làm tăng nguy cơ tăng huyết áp đột ngột.
- Rifampicin: Có thể làm giảm nhẹ nửa đời thải trừ của bisoprolol do kích thích enzym chuyển hóa thuốc qua gan, thông thường không cần thiết để điều chỉnh liều.
- Dẫn chất ergotamine: Tăng rối loạn tuần hoàn ngoại vi.
Tương kỵ:
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Với chỉ định suy tim mạn tính:
- Điều trị suy tim mạn tính ổn định với bisoprolol phải bắt đầu bằng giai đoạn điều chỉnh liều.
Với các chỉ định khác:
- Không được ngừng điều trị với bisoprolol một cách đột ngột trừ khi có chỉ định rõ ràng, vì có thể gây nên tình trạng xấu hơn của suy tim, đặc biệt là ở bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim.
Thận trọng:
Với tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực
- Bisoprolol nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân bị tăng huyết áp, hoặc đau thắt ngực có kèm theo suy tim.
Với suy tim mạn tính:
- Cần theo dõi thường xuyên khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị với bisoprolol.
Không có kinh nghiệm sử dụng bisoprolol cho bệnh nhân suy tim kèm các tình trạng sau:
- Đái tháo đường phụ thuộc insulin (týp 1).
- Suy gan nặng.
- Bệnh tắc nghẽn cơ tim.
- Bệnh tim bẩm sinh.
- Bệnh van tim ảnh hưởng huyết động rõ rệt.
- Nhồi máu cơ tim trong 3 tháng gần đây.
Với các chỉ định khác:
Thận trọng khi sử dụng bisoprolol trong các trường hợp sau:
- Co thắt phế quản (hen phế quản, các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp).
- Đái tháo đường có mức đường huyết thay đổi bất thường, các triệu chứng của chứng hạ đường huyết (như nhịp tim nhanh, đánh trống ngực hoặc đổ mồ hôi) có thể bị che giấu.
- Ăn kiêng nghiêm ngặt.
- Đang điều trị dị ứng; như các thuốc chẹn beta khác, bisoprolol có thể làm tăng mức độ nhạy cảm với các tác nhân gây dị ứng và mức độ nặng của phản ứng phản vệ. Điều trị bằng epinephrine không phải luôn mang lại hiệu quả như mong muốn.
- Block nhĩ thất độ 1.
- Đau thắt ngực Prinzmetal; các trường hợp co thắt mạch vành đã được quan sát thấy. Mặc dù bisoprolol có tính chọn lọc beta1 cao, nhưng không thể loại trừ hoàn toàn các cơn đau thắt ngực khi dùng bisoprolol cho bệnh nhân đau thắt ngực Prinzmetal.
- Bệnh tắc động mạch ngoại biên. Các triệu chứng có thể trầm trọng hơn, nhất là khi bắt đầu điều trị.
- Gây mê; trong trường hợp bệnh nhân gây mê tổng quát, sử dụng thuốc chẹn beta làm giảm tỷ lệ loạn nhịp tim và thiếu máu cục bộ cơ tim trong giai đoạn khởi mê đặt nội khí quản và trong giai đoạn hậu phẫu. Hiện nay đang khuyến cáo nên duy trì thuốc chẹn beta trong giai đoạn phẫu thuật. Bác sĩ gây mê phải được thông báo trong trường hợp bệnh nhân có sử dụng thuốc chẹn beta do nguy cơ tương tác với các thuốc khác, làm chậm nhịp tim, làm giảm phản xạ tăng nhịp tim và giảm khả năng phản xạ để bù lại sự mất máu. Nếu cần thiết phải ngừng thuốc chẹn beta trước khi phẫu thuật, nên giảm liều từ từ và kết thúc khoảng 48 giờ trước khi gây mê.
- Không khuyến cáo kết hợp bisoprolol với thuốc đối kháng calci loại verapamil hoặc diltiazem, với thuốc chống loạn nhịp nhóm I và thuốc hạ huyết áp tác dụng trung ương.
- Mặc dù các thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim (beta1) ít ảnh hưởng đến chức năng phổi hơn thuốc chẹn beta không chọn lọc nhưng nên tránh sử dụng tất cả các thuốc chẹn beta cho bệnh nhân bị bệnh tắc nghẽn đường hô hấp trừ khi có lí do thích hợp. Trong trường hợp sử dụng bisoprolol, nên bắt đầu với liều thấp nhất có thể và theo dõi cẩn thận các triệu chứng xuất hiện (như khó thở, gắng sức, ho). Trong trường hợp hen phế quản hoặc các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính có các triệu chứng, nên đồng thời dùng thuốc giãn phế quản. Đôi khi có thể xảy ra sự gia tăng sức cản đường thở ở bệnh nhân hen suyễn, do đó có thể phải tăng liều thuốc cường giao cảm beta2.
- Bệnh nhân bị vẩy nến hoặc có tiền sử bệnh vẩy nến chỉ nên dùng thuốc chẹn beta (như bisoprolol) sau khi cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ.
- Ở những bệnh nhân bị u tế bào ưa crôm, chỉ nên sử dụng bisoprolol sau khi đã dùng các chất chẹn thụ thể alpha.
- Khi điều trị bằng bisoprolol, các triệu chứng của nhiễm độc tuyến giáp có thể bị che giấu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Tác dụng dược lý của bisoprolol có thể gây hại cho phụ nữ có thai và/hoặc thai nhi/trẻ sơ sinh. Nói chung, các thuốc chẹn thụ thể beta làm giảm lượng máu nhau thai, gây chậm phát triển thai, thai lưu, sẩy thai hoặc sinh non. Các tác dụng phụ (hạ đường huyết, nhịp tim chậm) có thể xảy ra ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Nếu cần thiết phải điều trị bằng thuốc chẹn beta, nên dùng các thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta1.
- Không nên sử dụng bisoprolol trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết. Nếu sử dụng, cần theo dõi lượng máu đến tử cung và sự phát triển của thai nhi. Trong trường hợp có ảnh hưởng có hại đến phụ nữ mang thai hoặc thai nhi, cần xem xét biện pháp điều trị thay thế. Cần theo dõi chặt trẻ sơ sinh. Các dấu hiệu hạ đường huyết và chậm nhịp tim thường xảy ra trong 3 ngày đầu.
Phụ nữ cho con bú:
- Chưa rõ thuốc có vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, không nên cho con bú trong quá trình điều trị với bisoprolol.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Các nghiên cứu trên bệnh nhân bệnh mạch vành cho thấy bisoprolol không ảnh hưởng đến khả năng lái xe. Tuy nhiên, do phản ứng có thể xảy ra khác nhau ở mỗi cá thể nên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng. Cần lưu ý đến khả năng này khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi liều cũng như khi có uống rượu.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả



