Contisor Plus 2.5/6.25 Fremed 3 vỉ x 10 viên (Bisoprolol Hydrochlorothiazide)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110094426
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Bisoprolol/Hydrochlorothiazide khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
- Thuốc tim mạch Stella Bisoplus HCT 5/12.5
- Giá tham khảo:50 đ
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110094426 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Bisoprolol fumarate: 2.5mg
- Hydrochlorothiazide: 6.25mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị tăng huyết áp nhẹ đến trung bình.
Liều dùng
Liều khởi đầu là 1 viên bisoprolol 2,5 mg/hydrochlorothiazide 6,25 mg, ngày 1 lần.
Nếu tác dụng chống tăng huyết áp chưa đủ, tăng liều lên 1 viên bisoprolol 5 mg/hydrochlorothiazide 6,25 mg, ngày 1 lần.
Khuyến cáo giảm liều bisoprolol một cách từ từ, ngừng bisoprolol đột ngột có thể dẫn đến tình trạng bệnh nhân xấu đi nghiêm trọng, đặc biệt ở bệnh nhân mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ.
Suy gan hoặc suy thận:
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút).
Người cao tuổi:
- Thông thường không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em:
- Kinh nghiệm sử dụng bisoprolol/hydrochlorothiazide ở trẻ em còn hạn chế, do đó không khuyến cáo sử dụng.
Cách dùng
- Nên uống bisoprolol/hydrochlorothiazide vào buổi sáng, cùng hoặc không cùng thức ăn.
- Nuốt nguyên viên với nước và không nhai nát.
Quá liều
Triệu chứng:
- Các dấu hiệu thường gặp nhất khi quá liều thuốc chẹn beta là nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp và hạ đường huyết. Có sự khác biệt lớn giữa các cá thể về độ nhạy cảm với một liều cao bisoprolol duy nhất và bệnh nhân bị suy tim có thể rất nhạy cảm.
- Bối cảnh lâm sàng trong quá liều hydrochlorothiazide cấp tính hoặc mạn tính được đặc trưng bởi tình trạng mất nước-điện giải. Các dấu hiệu thường gặp nhất là chóng mặt, buồn nôn, buồn ngủ, giảm thể tích máu, hạ huyết áp, hạ kali máu.
Xử trí:
- Nhìn chung, nếu xảy ra quá liều, nên ngừng dùng bisoprolol/hydrochlorothiazide và điều trị hỗ trợ và triệu chứng.
- Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch atropine. Nếu không hiệu quả, thận trọng dùng isoprenaline hoặc thuốc khác có đặc tính chronotropic dương tính. Tùy trường hợp có thể cần phải đặt máy tạo nhịp tim qua đường tĩnh mạch.
- Hạ huyết áp: Nên tiêm thuốc làm đầy tĩnh mạch và thuốc làm co mạch.
- Block nhĩ thất (độ 2 hoặc độ 3): Theo dõi và điều trị bằng cách truyền isoprenaline hoặc đặt máy tạo nhịp tim tĩnh mạch.
- Suy tim cấp tính nặng hơn: Dùng thuốc lợi tiểu, thuốc tăng co bóp cơ tim, thuốc giãn tĩnh mạch.
- Co thắt phế quản: Dùng liệu pháp giãn phế quản như isoprenaline, thuốc cường giao cảm beta-2 và/hoặc aminophylline.
- Hạ đường huyết: Tiêm tĩnh mạch glucose.
- Dữ liệu hạn chế cho thấy bisoprolol khó thẩm phân. Mức độ loại bỏ hydrochlorothiazide bằng thẩm phân máu vẫn chưa được xác định.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Bisoprolol/hydrochlorothiazide chống chỉ định với các trường hợp sau:
- Quá mẫn với bisoprolol, hydrochlorothiazide, các thiazide khác, sulfonamide hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc
- Suy tim cấp tính hoặc trong đợt suy tim mất bù, cần điều trị bằng thuốc tăng co cơ đường tĩnh mạch;
- Sốc do tim
- Block nhĩ thất độ 2 hoặc 3
- Hội chứng nút xoang
- Block xoang nhĩ
- Nhịp tim chậm có triệu chứng
- Hen phế quản nặng
- Rối loạn tắc nghẽn động mạch ngoại biên và hội chứng Raynaud ở dạng nghiêm trọng
- Tế bào ưa crom không được điều trị
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút)
- Suy gan nặng
- Nhiễm toan chuyển hóa
- Hạ kali máu dai dẳng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các tác dụng không mong muốn sau đây được phân loại theo tần suất và hệ cơ quan. Các nhóm tần suất được xác định theo quy ước sau: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000 đến
< 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000), chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
Bảng 1. Các tác dụng không mong muốn
| Hệ cơ quan | Rất thường gặp | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp | Chưa biết |
| Các khối u lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả u nang và polyp) | Ung thư da không phải u hắc tố (ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy) | |||||
| Rối loạn hệ máu và bạch huyết | Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu | Giảm bạch cầu hạt | ||||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Mất cảm giác thèm ăn, tăng đường huyết, tăng acid uric máu, rối loạn nước và điện giải (đặc biệt là hạ kali máu và hạ natri máu, cũng như hạ magnesi máu và hạ clor máu, tăng calci máu) | Kiềm chuyển hóa | ||||
| Tình trạng tâm thần | Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ | Ác mộng, ảo giác | ||||
| Rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt*, đau đầu* | |||||
| Tình trạng mắt | Khô mắt (lưu ý ở những bệnh nhân đeo kính áp tròng), rối loạn thị giác | Viêm kết mạc | Tràn dịch màng mạch, cận thị cấp, glôcôm góc đóng cấp | |||
| Rối loạn tai và mê đạo | Rối loạn thính giác | |||||
| Bệnh tim | Nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, làm nặng thêm tình trạng suy tim hiện có | |||||
| Rối loạn mạch máu | Cảm thấy lạnh hoặc tê ở các chi | Hạ huyết áp tư thế đứng | Ngất xỉu | |||
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Co thắt phế quản ở bệnh nhân hen hoặc có tiền sử rối loạn tắc nghẽn đường thở | Viêm mũi dị ứng | Hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS) | Bệnh phổi kẽ | ||
| Rối loạn tiêu hóa | Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón | Đau bụng | Viêm tụy | |||
| Rối loạn gan mật | Viêm gan, vàng da | |||||
| Rối loạn da và mô dưới da | Phản ứng quá mẫn như ngứa, đỏ bừng, phát ban và phù mạch, nhạy cảm với ánh sáng, ban xuất huyết, nổi mày đay | Phản ứng phản vệ, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), rụng tóc, lupus ban đỏ. Thuốc chẹn beta có thể gây ra hoặc làm nặng thêm bệnh vẩy nến hoặc gây phát ban dạng vẩy nến | ||||
| Rối loạn cơ xương và hệ thống | Yếu cơ, chuột rút | |||||
| Rối loạn hệ thống sinh sản và vú | Rối loạn cương dương | |||||
| Rối loạn chung | Mệt mỏi* | Suy nhược | Đau ngực | |||
| Xét nghiệm | Tăng amylase, tăng có hồi phục creatinin và urê huyết thanh, tăng triglycerid và cholesterol, tăng glucose niệu | Tăng men gan (ASAT, ALAT) |
Chủ yếu xuất hiện khi bắt đầu dùng thuốc, nhìn chung nhẹ và hầu hết sẽ biến mất trong vòng 1 – 2 tuần.
Mô tả một số tác dụng không mong muốn:
- Ung thư da không phải u hắc tố (NMSC): Dựa trên dữ liệu có sẵn từ các nghiên cứu dịch tễ học, đã quan sát thấy mối liên quan phụ thuộc vào liều tích lũy giữa hydrochlorothiazide và NMSC.
Báo cáo tác dụng không mong muốn của thuốc:
- Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc. Các bác sĩ, dược sĩ phải báo cáo bất kỳ tác dụng không mong muốn của thuốc về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Không khuyến khích các phối hợp sau:
Lithi:
- Bisoprolol/hydrochlorothiazide có thể tăng cường tác động gây độc cho tim và độc thần kinh của lithi thông qua việc giảm bài tiết lithi.
Thuốc đối kháng calci thuộc loại verapamil hay thuộc loại diltiazem:
- Ảnh hưởng tiêu cực đến sự co bóp và dẫn truyền nhĩ thất. Verapamil dùng đường tĩnh mạch ở bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta có thể gây hạ huyết áp nặng và block nhĩ thất.
Thuốc chống tăng huyết áp tác dụng lên trung ương:
- Làm giảm nhịp tim, cung lượng tim và sự giãn mạch. Việc dừng thuốc đột ngột có thể làm tăng nguy cơ “tăng huyết áp dội ngược”.
Cần thận trọng khi phối hợp:
Thuốc đối kháng calci thuộc loại dihydropyridine:
- Có thể gây tăng nguy cơ hạ huyết áp, và không thể loại trừ tăng nguy cơ suy giảm chức năng bơm của tâm thất ở bệnh nhân suy tim.
Các loại thuốc chống tăng huyết áp khác, hoặc các loại thuốc có tác dụng gây hạ huyết áp:
- Gây tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEi), thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II:
- Nguy cơ hạ huyết áp động mạch đột ngột và/hoặc suy thận cấp khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhận thiếu natri từ trước (đặc biệt ở những bệnh nhân bị xơ vữa động mạch thận).
- Nếu liệu pháp lợi tiểu trước đó đã gây giảm natri, nên ngưng thuốc lợi tiểu 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển hoặc giảm liều ban đầu của thuốc ức chế men chuyển.
Thuốc chống loạn nhịp nhóm I:
- Tác động lên thời gian truyền nhĩ thất có thể làm mạnh hơn và tăng tác động inotropic âm tính.
Thuốc chống loạn nhịp nhóm III:
- Tác dụng lên thời gian dẫn truyền nhĩ thất có thể được tăng cường.
Thuốc chống loạn nhịp có thể gây ra xoắn đỉnh:
- Tình trạng hạ kali máu có thể gây ra tình trạng xoắn đỉnh.
Thuốc không chống loạn nhịp tim có thể gây xoắn đỉnh:
- Tình trạng hạ kali máu có thể gây ra tình trạng xoắn đỉnh.
Thuốc cường phó giao cảm:
- Có thể kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất và nguy cơ chậm nhịp.
Thuốc chẹn beta tại chỗ (như thuốc nhỏ mắt để điều trị bệnh tăng nhãn áp):
- Tăng tác dụng toàn thân của bisoprolol.
Insulin và thuốc hạ đường huyết đường uống:
- Tăng tác dụng hạ đường huyết. Các chất chẹn thụ thể beta-adrenergic có thể che lấp các triệu chứng hạ đường huyết.
Tác nhân gây mê:
- Giảm nhẹ nhịp tim phản xạ và tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Glycosid tim:
- Kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất, giảm nhịp tim.
- Nếu xảy ra hạ kali máu và/hoặc hạ magie máu trong khi dùng bisoprolol/hydrochlorothiazide, cơ tim có thể tăng độ nhạy cảm với glycosid tim, dẫn đến tăng tác dụng và phản ứng bất lợi của glycoside.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID):
- Tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol có thể bị giảm.
- Ở bệnh nhân bị giảm thể tích máu, việc kết hợp với NSAID có thể gây suy thận cấp.
Thuốc cường giao cảm β-adrenergic:
- Kết hợp với bisoprolol có thể làm giảm tác dụng của cả hai thuốc.
Thuốc cường giao cảm kích thích thụ thể α- và β-adrenergic:
- Kết hợp với bisoprolol có thể dẫn đến tăng huyết áp, và được coi là có khả năng xảy ra nhiều hơn so với thuốc chẹn beta không chọn lọc.
Thuốc làm giảm kali:
- Có thể tăng tình trạng mất kali.
Methyldopa:
- Các trường hợp tan máu riêng lẻ do hình thành kháng thể với hydrochlorothiazide đã được báo cáo.
Thuốc hạ acid uric:
- Tác dụng của thuốc này có thể giảm khi kết hợp với bisoprolol/hydrochlorothiazide.
Cholestyramine, colestipol:
- Giảm hấp thu hydrochlorothiazide.
Cần xem xét:
Mefloquine:
- Tăng nguy cơ nhịp tim chậm.
Corticosteroids:
- Làm giảm tác dụng hạ huyết áp.
Tương kỵ:
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Liên quan đến bisoprolol:
- Không ngừng điều trị đột ngột bisoprolol ở bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành (đau thắt ngực) do có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, nhồi máu cơ tim hoặc tử vong đột ngột.
Liên quan đến hydrochlorothiazide:
- Nên thận trọng khi dùng bisoprolol/hydrochlorothiazide ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
- Ở bệnh nhân tổn thương gan, thiazide và thuốc lợi tiểu liên quan có thể gây ra bệnh não gan, vì vậy nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu ngay lập tức.
- Không nên dùng thuốc này trong thời gian cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng:
Liên quan đến bisoprolol:
Hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
- Mặc dù các thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim (β1) ít ảnh hưởng đến chức năng phổi hơn các thuốc chẹn beta không chọn lọc, nhưng vẫn nên tránh dùng thuốc này cũng như tất cả các thuốc chẹn beta, ở những bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn, trừ khi có lý do trên lâm sàng cho việc sử dụng. Trong trường hợp này, nên thận trọng khi dùng bisoprolol/hydrochlorothiazide. Ở những bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn, nên khởi đầu điều trị bằng bisoprolol với liều thấp nhất có thể và theo dõi triệu chứng mới cẩn thận (như khó thở, không dung nạp khi gắng sức, ho). Trong bệnh hen hoặc các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khác có thể có triệu chứng, có thể dùng đồng thời thuốc giãn phế quản. Ở những bệnh nhân hen, có thể xảy ra tình trạng tăng sức cản đường thở, đòi hỏi phải tăng liều thuốc kích thích β2.
Suy tim:
- Ở những bệnh nhân suy tim còn bù và cần dùng thuốc, nên dùng bisoprolol với liều rất thấp, tăng dần và được theo dõi chặt chẽ.
Block nhĩ thất độ 1:
- Với tác dụng dromotropic âm tính, cần thận trọng khi dùng thuốc chẹn beta cho bệnh nhân bị block nhĩ thất độ 1.
Đau thắt ngực Prinzmetal:
- Thuốc chẹn beta có thể làm tăng số lần và kéo dài các cơn đau thắt ngực ở bệnh nhân bị đau thắt ngực Prinzmetal. Các trường hợp co thắt mạch vành đã được ghi nhận. Mặc dù bisoprolol tác dụng chọn lọc cao trên β1, nhưng không thể loại trừ các cơn đau thắt ngực khi dùng ở bệnh nhân bị đau thắt ngực Prinzmetal. Có thể sử dụng thuốc chẹn beta chọn lọc β1 ở dạng phụ trợ và phối hợp, với điều kiện là dùng đồng thời với thuốc giãn mạch.
Rối loạn tắc nghẽn động mạch ngoại biên:
- Ở những bệnh nhân mắc rối loạn tắc nghẽn động mạch ngoại biên (PAOD) hoặc hội chứng Raynaud, thuốc chẹn beta có thể làm các bệnh này trầm trọng thêm, do đó nên ưu tiên thuốc chẹn beta chọn lọc trên β1.
U tủy thượng thận:
- Ở bệnh nhân mắc u tủy thượng thận, không nên dùng bisoprolol/hydrochlorothiazide trước khi điều trị bằng thuốc chẹn alpha.
- Cần theo dõi huyết áp ở bệnh nhân này.
Người cao tuổi:
- Thông thường không cần điều chỉnh liều, tuy nhiên vẫn cần theo dõi chặt chẽ hơn (xem đoạn: cân bằng dịch và điện giải).
Bệnh nhân đái tháo đường:
- Cần cảnh báo bệnh nhân về nguy cơ hạ đường huyết, và khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân nên tự theo dõi đường huyết. Các dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết có thể bị che lấp, đặc biệt là nhịp tim nhanh, hồi hộp và đổ mồ hôi.
Bệnh vẩy nến:
- Đã có ghi nhận việc dùng thuốc chẹn beta làm bệnh vẩy nến nặng hơn, chỉ nên dùng bisoprolol nếu thực sự cần thiết.
Phản ứng dị ứng:
- Ở bệnh nhân có thể gặp phản ứng phản vệ nghiêm trọng do bất kỳ nguyên nhân nào, đặc biệt là khi sử dụng thuốc cản quang có iod hoặc trong quá trình điều trị miễn dịch đặc hiệu (giảm nhạy cảm), điều trị bằng thuốc chẹn beta có thể dẫn đến phản ứng phản vệ nặng hơn và kháng với điều trị bằng adrenaline ở liều thông thường.
Gây mê toàn thân:
- Ở những bệnh nhân đang được tiến hành gây mê toàn thân, thuốc chẹn beta làm giảm tần suất rối loạn nhịp tim và thiếu máu cơ tim cục bộ trong quá trình gây mê và đặt nội khí quản, và giai đoạn hậu phẫu. Hiện nay có khuyến cáo nên tiếp tục duy trì thuốc chẹn beta trong quá trình phẫu thuật. Bác sĩ gây mê cần được thông báo về việc sử dụng thuốc chẹn beta do có khả năng tương tác với các thuốc khác, dẫn đến nhịp tim chậm, làm giảm nhịp tim nhanh phản xạ và giảm khả năng phản xạ để bù sự mất máu. Nếu cần dừng thuốc chẹn beta trước khi phẫu thuật, cần giảm thuốc từ từ và kết thúc khoảng 48 giờ trước khi gây mê.
Cường giáp:
- Thuốc chẹn beta có thể che lấp các triệu chứng trên tim mạch của bệnh cường giáp.
Vận động viên:
- Thuốc có chứa tác nhân có thể gây ra phản ứng dương tính trong xét nghiệm kiểm tra doping ở vận động viên.
Nhịn ăn nghiêm ngặt:
- Bisoprolol/hydrochlorothiazide nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đang nhịn ăn nghiêm ngặt.
Kết hợp với verapamil, diltiazem hoặc bepridil:
- Chỉ nên kết hợp khi có theo dõi chặt chẽ lâm sàng và điện tâm đồ, đặc biệt là ở người cao tuổi và khi bắt đầu điều trị.
Liên quan đến hydrochlorothiazide:
Cân bằng nước – điện giải:
- Trong quá trình điều trị dài hạn bằng bisoprolol/hydrochlorothiazide, theo dõi định kỳ điện giải trong huyết thanh (đặc biệt là kali, natri, calci), creatinin và urê, lipid huyết thanh (cholesterol và triglyceride), acid uric và đường huyết.
- Việc sử dụng dài hạn và liên tục hydrochlorothiazide có thể dẫn đến rối loạn dịch và điện giải, đặc biệt là hạ kali và natri máu, cũng như hạ magnesi và clor máu, tăng calci máu.
Natri máu:
- Phải kiểm tra trước khi điều trị và đều đặn sau đó. Trên thực tế, bất kỳ phương pháp điều trị lợi tiểu nào cũng có thể gây hạ natri máu, đôi khi có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng.
- Tình trạng giảm natri máu ban đầu có thể không có triệu chứng, do đó, cần theo dõi thường xuyên, đặc biệt hơn ở người có nguy cơ như người cao tuổi, người bị xơ gan.
Kali máu:
- Thiếu kali kèm theo hạ kali máu là nguy cơ chính của thiazide và các thuốc lợi tiểu liên quan.
- Cần ngăn ngừa nguy cơ hạ kali máu (< 3,5 mmol/l) ở người có nguy cơ như người cao tuổi và/hoặc suy dinh dưỡng và/hoặc dùng nhiều loại thuốc, bệnh nhân động mạch vành và những người bị suy tim do hạ kali máu làm tăng độc tính tim của digitalis và nguy cơ rối loạn nhịp tim.
- Những đối tượng có khoảng QT dài cũng có nguy cơ, bất kể nguyên nhân là bẩm sinh hay do dùng thuốc. Hạ kali máu (cũng như nhịp tim chậm) sau đó gây ra các rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, đặc biệt là xoắn đỉnh, có khả năng gây tử vong.
- Trong mọi trường hợp, cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh thường xuyên hơn. Lần theo dõi đầu tiên nên thực hiện trong vòng một tuần sau khi bắt đầu điều trị.
Nồng độ calci:
- Thiazide và các thuốc lợi tiểu liên quan có thể làm giảm calci niệu và làm tăng nhẹ, thoáng qua calci huyết thanh. Tăng calci máu có thể liên quan đến cường cận giáp đang tiềm ẩn. Ngừng điều trị trước khi kiểm tra chức năng tuyến cận giáp.
Liên quan đến lithi:
- Nên tránh phối hợp này do có thuốc lợi tiểu.
Đường huyết:
- Kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường rất quan trọng, đặc biệt là khi có tình trạng hạ kali máu.
Acid uric:
- Ở bệnh nhân tăng acid uric máu, xu hướng bị các cơn gout có thể tăng lên: liều dùng sẽ được điều chỉnh theo nồng độ acid uric trong máu.
Chức năng thận và lợi tiểu:
- Hiệu quả của thiazide chỉ đầy đủ khi chức năng thận bình thường hoặc chỉ giảm nhẹ (creatinin huyết thanh
< 25 mg/l, hoặc 220 µmol/l đối với người lớn).
Nồng độ creatinin nên được điều chỉnh theo độ tuổi, cân nặng và giới tính của bệnh nhân, ví dụ theo công thức Cockroft-Gault:
- ClCr (độ thanh thải creatinin) = (140 – tuổi) x cân nặng / 0.814 x creatinin huyết thanh
Trong đó:
- Tuổi tính theo năm, cân nặng tính theo kg, nồng độ creatinin tính theo µmol/l.
- Công thức trên tính CrCl cho nam giới, với nữ giới: nhân kết quả với 0,85.
- Thuốc lợi tiểu gây mất nước và natri, từ đó giảm thể tích máu, dẫn đến giảm lọc cầu thận, dẫn đến tăng urê và creatinin máu.
- Suy thận chức năng tạm thời này không gây hậu quả gì ở những người có chức năng thận bình thường nhưng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy thận đã có từ trước.
Thuốc chống tăng huyết áp:
- Nên giảm liều khi kết hợp với thuốc chống tăng huyết áp khác, ít nhất là khi khởi đầu điều trị.
Nhạy cảm với ánh sáng:
- Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng có thể xuất hiện trong quá trình điều trị với thiazide trong những trường hợp hiếm gặp. Nếu xảy ra, nên ngừng điều trị. Nếu thấy cần phải dùng thuốc này, nên bảo vệ vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc tia UVA nhân tạo.
Ung thư da không phải u hắc tố:
- Tăng nguy cơ ung thư da không phải u hắc tố (NMSC) [ung thư biểu mô tế bào đáy (BC) và ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC)] khi tăng liều tích lũy hydrochlorothiazide đã được quan sát thấy trong hai nghiên cứu dịch tễ học từ Cơ quan đăng ký ung thư Đan Mạch. Các tác động nhạy cảm với ánh sáng của hydrochlorothiazide có thể là cơ chế của NMSC.
- Bệnh nhân dùng hydrochlorothiazide nên được thông báo về nguy cơ mắc NMSC và nên kiểm tra da thường xuyên để xem có tổn thương nào mới hay không và báo cáo ngay nếu nghi ngờ bất kỳ tổn thương nào. Bệnh nhân nên hạn chế tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và tia UV và nếu tiếp xúc, phải bảo vệ đầy đủ để giảm thiểu nguy cơ ung thư da. Các tổn thương da đáng ngờ phải được kiểm tra kịp thời, có thể bao gồm cả xét nghiệm mô học sinh thiết. Việc sử dụng hydrochlorothiazide có thể cần được xem xét ở bệnh nhân từng bị NMSC.
Vận động viên:
- Thuốc có chứa tác nhân có thể gây ra phản ứng dương tính trong xét nghiệm kiểm tra doping ở vận động viên.
Tràn dịch màng mạch, cận thị cấp tính và glôcôm góc đóng thứ phát:
- Hydrochlorothiazide, một sulfonamide, có thể gây ra phản ứng đặc ứng dẫn đến tràn dịch màng mạch với khiếm khuyết thị trường, cận thị cấp thoáng qua và glôcôm góc đóng cấp. Các triệu chứng bao gồm giảm thị lực cấp tính hoặc đau mắt và thường xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc. Glôcôm góc đóng cấp không được điều trị có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn. Phương pháp điều trị chính là ngừng dùng hydrochlorothiazide càng sớm càng tốt. Nếu áp lực nội nhãn vẫn không được kiểm soát, cần cân nhắc điều trị y tế hoặc phẫu thuật ngay. Yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh glôcôm góc đóng cấp có thể bao gồm tiền sử dị ứng với sulfonamide hoặc penicillin.
Nhiễm độc cấp tính đường hô hấp:
- Rất hiếm trường hợp nghiêm trọng về nhiễm độc cấp tính đường hô hấp, bao gồm hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS) đã được báo cáo sau khi dùng hydrochlorothiazide. Phù phổi thường xuất hiện trong vòng vài phút đến vài giờ sau khi dùng hydrochlorothiazide. Ban đầu, các triệu chứng bao gồm khó thở, sốt, suy phổi và hạ huyết áp. Nếu nghi ngờ bị ARDS, nên ngừng bisoprolol/hydrochlorothiazide và tiến hành điều trị thích hợp. Không nên dùng hydrochlorothiazide cho những bệnh nhân đã từng bị ARDS sau khi dùng hydrochlorothiazide.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
Không khuyến cáo dùng bisoprolol/hydrochlorothiazide trong thời kỳ mang thai.
Liên quan đến bisoprolol:
- Bisoprolol có tác dụng dược lý có thể có ảnh hưởng không tốt cho phụ nữ có thai và/hoặc thai nhi/trẻ sơ sinh. Nhìn chung, thuốc chẹn beta làm giảm tưới máu nhau thai; có thể liên quan đến chậm phát triển, thai chết lưu trong tử cung, sảy thai hoặc chuyển dạ sớm. Tác dụng không mong muốn (ví dụ: hạ đường huyết và nhịp tim chậm) có thể xảy ra ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Nếu cần điều trị bằng thuốc chẹn beta, nên ưu tiên các thuốc chọn lọc β1.
Liên quan đến hydrochlorothiazide:
- Kinh nghiệm dùng hydrochlorothiazide trong thời kỳ mang thai còn hạn chế, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật chưa đủ.
- Hydrochlorothiazide đi qua nhau thai. Dựa trên cơ chế tác dụng dược lý của hydrochlorothiazide, dùng thuốc trong 3 tháng giữa và cuối của thai kỳ có thể làm giảm tưới máu nhau thai và ảnh hưởng đến thai nhi hoặc trẻ sơ sinh, chẳng hạn như vàng da, rối loạn điện giải và giảm tiểu cầu.
- Không dùng hydrochlorothiazide trong trường hợp phù thai, tăng huyết áp thai kỳ hoặc tiền sản giật do nguy cơ giảm thể tích huyết tương và giảm tưới máu nhau thai, mà không có lợi ích trong điều trị bệnh.
- Không dùng hydrochlorothiazide ở phụ nữ mang thai bị tăng huyết áp vô căn, trừ khi không thể điều trị bằng phương pháp khác.
Phụ nữ cho con bú:
- Bisoprolol/hydrochlorothiazide không được khuyến cáo trong thời gian cho con bú. Hydrochlorothiazide có thể ức chế sự sinh sữa mẹ.
Khả năng sinh sản:
- Không có dữ liệu về tác dụng của bisoprolol/hydrochlorothiazide 2,5 mg/6,25 mg trên khả năng sinh sản ở người.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Tùy vào đáp ứng của bệnh nhân với việc điều trị bằng bisoprolol/hydrochlorothiazide, khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị suy giảm. Điều này cần đặc biệt lưu ý khi bắt đầu điều trị hay khi dùng cùng đồ uống có cồn.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả



