Contisor Plus 5/12.5 Fremed 3 vỉ x 10 viên (Bisoprolol Hydrochlorothiazide)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32598
Contisor Plus 5/12.5 Fremed 3 vỉ x 10 viên (Bisoprolol + Hydrochlorothiazide)
5.0/5

Số đăng ký: 893110010326

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Bisoprolol/Hydrochlorothiazide khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Fremed khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110010326
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Bisoprolol fumarate: 5mg
  • Hydrochlorothiazide: 12.5mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị tăng huyết áp vô căn khi dùng thuốc chẹn beta hoặc thuốc lợi tiểu đơn trị liệu không có hiệu quả.

Liều dùng

Dùng 1 viên một lần mỗi ngày vào buổi sáng. Nếu không hiệu quả, tăng lên 2 viên một lần mỗi ngày vào buổi sáng.

Nên điều chỉnh liều riêng của từng thành phần. Nếu phù hợp trên lâm sàng, có thể chuyển từ đơn trị liệu sang dạng phối hợp cố định liều.

Nên ngừng bisoprolol từ từ (giảm một nửa liều trong 7 – 10 ngày), vì ngừng đột ngột có thể khiến tình trạng của bệnh nhân xấu đi tạm thời, đặc biệt ở người mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ.

Không nên ngừng bisoprolol/hydrochlorothiazide đột ngột, nhưng phải ngừng từ từ trong vài ngày (do tác dụng tăng huyết áp dội ngược).

Suy giảm chức năng thận và gan:

  • Trường hợp suy thận nhẹ đến trung bình sẽ giảm đào thải hydrochlorothiazide.
  • Không nên dùng bisoprolol/hydrochlorothiazide ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút và creatinin huyết thanh > 1,8 mg/100 ml) hoặc suy gan.

Bệnh nhân cao tuổi:

  • Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em và thanh thiếu niên:

  • Không có kinh nghiệm về bisoprolol/hydrochlorothiazide ở trẻ em và thanh thiếu niên, do đó không khuyến cáo sử dụng.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Nên uống vào buổi sáng, cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • Nuốt nguyên viên với nước.
  • Thuốc thường được dùng lâu dài.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Các dấu hiệu thường gặp nhất khi quá liều thuốc chẹn beta là nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp và hạ đường huyết. Cho đến nay, một số trường hợp quá liều bisoprolol đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp và/hoặc bệnh động mạch vành. Những bệnh nhân này bị nhịp tim chậm và hạ huyết áp và tất cả đã hồi phục.
  • Có sự khác biệt lớn giữa các cá thể về độ nhạy cảm với một liều cao bisoprolol duy nhất và bệnh nhân bị suy tim có thể rất nhạy cảm.
  • Bối cảnh lâm sàng trong quá liều hydrochlorothiazide cấp tính hoặc mạn tính được đặc trưng bởi tình trạng mất nước-điện giải. Các dấu hiệu thường gặp nhất là chóng mặt, buồn nôn, buồn ngủ, giảm thể tích máu, hạ huyết áp, hạ kali máu.

Xử trí:

  • Nhìn chung, nếu xảy ra quá liều, nên ngừng dùng bisoprolol/hydrochlorothiazide và điều trị hỗ trợ và triệu chứng.
  • Dữ liệu hạn chế cho thấy bisoprolol khó thẩm phân. Mức độ loại bỏ hydrochlorothiazide bằng thẩm phân máu vẫn chưa biết được. Sau 4 đến 5 giờ thẩm phân, có khoảng 5% bisoprolol dạng không đổi trong dịch thẩm phân.
  • Các triệu chứng có thể được điều trị bằng atropine 0,5 – 2,0 mg IV hoặc orciprenaline 0,5 – 1 mg, tiêm tĩnh mạch chậm cho đến khi có tác dụng. Nếu cần có thể dùng máy tạo nhịp tim.
  • Có thể dùng glucagon với liều 1 – 5 (tối đa 10) mg IV.
  • Nếu bệnh nhân bị co thắt phế quản, có thể dùng thuốc dạng khí dung như fenoterol hoặc salbutamol.
  • Nếu cần, thay thế thể tích và thay thế kali.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với hoạt chất, các thiazide khác và sulfonamid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy tim cấp tính hoặc trong đợt suy tim mất bù, cần điều trị bằng thuốc tăng co cơ đường tĩnh mạch
  • Sốc do tim
  • Block nhĩ thất độ 2 hoặc 3 (không có máy tạo nhịp tim)
  • Hội chứng nút xoang
  • Block xoang nhĩ
  • Nhịp tim chậm có triệu chứng
  • Hạ huyết áp rõ rệt (huyết áp tâm thu < 90 mmHg)
  • Hen phế quản nặng
  • Các dạng bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên nghiêm trọng hoặc hội chứng Raynaud
  • U tế bào ưa crom không được điều trị
  • Thiếu kali kháng trị
  • Hạ natri máu nghiêm trọng
  • Tăng calci máu
  • Suy thận nặng với thiểu niệu và vô niệu (creatinin huyết thanh > 1,8 mg/100 ml và/hoặc độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút)
  • Viêm cầu thận cấp
  • Suy gan nặng, bao gồm tiền hôn mê và hôn mê gan
  • Nhiễm toan chuyển hóa
  • Bệnh gout
  • Phụ nữ đang cho con bú

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các tác dụng không mong muốn sau đây được phân loại theo tần suất và hệ cơ quan. Các nhóm tần suất được xác định theo quy ước sau: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000 đến
 < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000), chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).

Bảng 1. Các tác dụng không mong muốn:

Hệ cơ quan

Rất thường gặp

Thường gặp

Ít gặp

Hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Chưa biết

Các khối u lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả u nang và polyp)

Ung thư da không phải u hắc tố (ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy)

Rối loạn hệ máu và bạch huyết

Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu

Giảm bạch cầu hạt

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Tăng đường huyết, tăng axit uric máu (có thể dẫn đến các cơn gout ở bệnh nhân nhạy cảm), mất cân bằng dịch và điện giải (đặc biệt là hạ kali máu và hạ natri máu, cũng như hạ magnesi máu và hạ clor máu hoặc tăng calci máu)

Chán ăn

Kiềm chuyển hóa

Tình trạng tâm thần

Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ

Ác mộng, ảo giác

Rối loạn hệ thần kinh

Chóng mặt*, đau đầu*

Tình trạng mắt

Khô mắt (lưu ý ở những bệnh nhân đeo kính áp tròng), rối loạn thị giác

Viêm kết mạc

Tràn dịch màng mạch, cận thị cấp, glôcôm góc đóng cấp

Rối loạn tai và mê đạo

Rối loạn thính giác

Bệnh tim

Nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, làm nặng thêm tình trạng suy tim hiện có

Rối loạn mạch máu

Cảm thấy lạnh hoặc tê ở các chi

Hạ huyết áp tư thế đứng, viêm mạch

Ngất xỉu

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Co thắt phế quản ở bệnh nhân hen hoặc có tiền sử rối loạn tắc nghẽn đường thở

Viêm mũi dị ứng

Hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS)

Bệnh phổi kẽ

Rối loạn tiêu hóa

Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón

Đau bụng, viêm tụy

Rối loạn gan mật

Viêm gan, vàng da, viêm túi mật cấp (đặc biệt là khi đã có sỏi mật từ trước)

Rối loạn da và mô dưới da

Phản ứng quá mẫn như ngứa, đỏ bừng, phát ban và phù mạch, nhạy cảm với ánh sáng, ban xuất huyết, nổi mày đay

Rụng tóc, lupus ban đỏ. Thuốc chẹn beta có thể gây ra hoặc làm nặng thêm bệnh vẩy nến hoặc gây phát ban dạng vẩy nến

Rối loạn cơ xương và hệ thống

Yếu cơ, chuột rút

Rối loạn thận và tiết niệu

Viêm thận kẽ cấp tính

Rối loạn hệ thống sinh sản và vú

Rối loạn cương dương

Rối loạn chung

Mệt mỏi*

Suy nhược

Đau ngực

Xét nghiệm

Tăng triglyceride và cholesterol, glucose niệu

Tăng amylase, tăng có hồi phục creatinin và urê huyết thanh

Tăng men gan (ASAT, ALAT)

Chủ yếu xuất hiện khi bắt đầu dùng thuốc, nhìn chung nhẹ và hầu hết sẽ biến mất trong vòng 1 – 2 tuần.

Mô tả một số tác dụng không mong muốn:

  • Ung thư da không phải u hắc tố (NMSC): Dựa trên dữ liệu có sẵn từ các nghiên cứu dịch tễ học, đã quan sát thấy mối liên quan phụ thuộc vào liều tích lũy giữa hydrochlorothiazide và NMSC.

Báo cáo tác dụng không mong muốn của thuốc:

  • Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc. Các bác sĩ, dược sĩ phải báo cáo bất kỳ tác dụng không mong muốn của thuốc về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Không khuyến khích các phối hợp sau:

Lithi:

  • Bisoprolol/hydrochlorothiazide có thể tăng cường tác động gây độc cho tim và độc thần kinh của lithi thông qua việc giảm bài tiết lithi.
  • Thuốc đối kháng calci thuộc loại verapamil hay thuộc loại diltiazem: Ảnh hưởng tiêu cực đến sự co bóp và dẫn truyền nhĩ thất. Verapamil dùng đường tĩnh mạch ở bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta có thể gây hạ huyết áp nặng và block nhĩ thất.
  • Thuốc chống tăng huyết áp tác dụng lên trung ương như clonidine và các thuốc khác (ví dụ: methyldopa, moxonidine, rilmenidine): Làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim do giảm trương lực giao cảm trung ương (giảm nhịp tim và cung lượng tim, giãn mạch). Việc dừng thuốc đột ngột, đặc biệt là trước khi bắt đầu dùng thuốc chẹn beta, có thể làm tăng nguy cơ tăng huyết áp dội ngược.

Cần thận trọng khi phối hợp:

  • Thuốc đối kháng calci thuộc loại dihydropyridine như felodipine và amlodipine: Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và không thể loại trừ nguy cơ suy giảm chức năng tâm thất ở bệnh nhân suy tim.
  • Phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác hoặc thuốc có tác dụng gây hạ huyết áp (ví dụ: thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturate, phenothiazine): có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
  • Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ví dụ: captopril, enalapril), thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II: Nguy cơ hạ huyết áp động mạch đột ngột và/hoặc suy thận cấp khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhận thiếu natri từ trước (đặc biệt ở những bệnh nhân bị xơ vữa động mạch thận). Nếu liệu pháp lợi tiểu trước đó gây mất natri, thì nên ngừng thuốc lợi tiểu trước khi dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (hoặc thuốc đối kháng angiotensin II) hoặc nên giảm liều ban đầu của thuốc ACE (hoặc thuốc đối kháng angiotensin II).
  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm I (ví dụ: quinidine, disopyramide, lidocaine, phenytoin, flecainide, propafenone): Có thể làm tăng tác dụng lên thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng tác dụng inotropic âm tính.
  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (ví dụ: amiodarone): Có thể làm tăng tác dụng lên thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
  • Thuốc chống loạn nhịp có thể gây nhịp tim nhanh xoắn đỉnh (Nhóm 1A, ví dụ: quinidine, hydroquinidine, disopyramide và nhóm III, ví dụ: amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide): Hạ kali máu có thể gây ra nhịp tim nhanh xoắn đỉnh.
  • Thuốc không thuộc nhóm chống loạn nhịp có thể gây ra nhịp tim nhanh xoắn đỉnh (ví dụ: astemizole, erythromycin tiêm tĩnh mạch, halofantrine, pentamidine, sparfloxacin, terfenadine, vincamine): Hạ kali máu có thể gây ra nhịp tim nhanh xoắn đỉnh.
  • Thuốc cường phó giao cảm: Có thể kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất và làm tăng nguy cơ nhịp tim chậm.
  • Thuốc chẹn beta tại chỗ (ví dụ: thuốc nhỏ mắt điều trị bệnh tăng nhãn áp): có thể làm tăng tác dụng toàn thân của bisoprolol.
  • Insulin và thuốc hạ đường huyết dạng uống: Tăng tác dụng hạ đường huyết. Các chất chẹn thụ thể beta-adrenergic có thể che lấp các triệu chứng hạ đường huyết.
  • Thuốc gây mê: Làm giảm nhịp tim nhanh phản xạ và tăng nguy cơ hạ huyết áp.
  • Glycosid tim: Giảm nhịp tim, kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất. Nếu xảy ra hạ kali máu và/hoặc hạ magie máu trong khi dùng bisoprolol/hydrochlorothiazide, cơ tim có thể tăng độ nhạy cảm với glycosid tim, dẫn đến tăng tác dụng và phản ứng bất lợi của glycoside.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): NSAID có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol. Các salicylate liều cao có thể làm tăng tác dụng độc hại của salicylate lên hệ thần kinh trung ương. Ở những bệnh nhân bị giảm thể tích máu trong khi dùng bisoprolol/hydrochlorothiazide, việc kết hợp với NSAID có thể gây suy thận cấp.
  • Thuốc cường giao cảm β (ví dụ: isoprenaline, dobutamine): Kết hợp với bisoprolol có thể làm giảm tác dụng của cả hai thuốc.
  • Thuốc cường giao cảm kích thích thụ thể β- và α-adrenergic (ví dụ: noradrenaline, epinephrine): Kết hợp với bisoprolol làm tăng tác dụng co mạch qua trung gian thụ thể α của những thuốc này, dẫn đến tăng huyết áp và làm trầm trọng thêm chứng đau cách hồi. Những tương tác này xảy ra thường xuyên hơn với thuốc chẹn beta không chọn lọc.
  • Thuốc làm giảm kali (ví dụ: corticosteroid, ACTH, carbenoxolone, amphotericin B, furosemid hoặc thuốc nhuận tràng): Tăng tình trạng mất kali.
  • Methyldopa: Các trường hợp tan máu riêng lẻ do hình thành kháng thể với hydrochlorothiazide đã được báo cáo.
  • Tác dụng của thuốc hạ acid uric giảm khi dùng đồng thời với bisoprolol/hydrochlorothiazide. Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận, đã được mô tả khi dùng đồng thời allopurinol và thiazide.
  • Cholestyramine, colestipol: Làm giảm sự hấp thu hydrochlorothiazide.
  • Tác dụng của thuốc chống đông máu có thể bị giảm.

Cần lưu ý khi dùng đồng thời:

  • Mefloquine: Tăng nguy cơ nhịp tim chậm.
  • Thuốc ức chế monoamine oxidase (trừ thuốc ức chế MAO-B): Tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn beta, nhưng cũng tăng nguy cơ tăng huyết áp kịch phát.
  • Corticosteroid: Giảm tác dụng hạ huyết áp (giữ nước và natri do corticosteroid gây ra).
  • Các dẫn xuất ergotamine: Có thể tăng cường tác dụng co mạch.
  • Dùng đồng thời với thuốc gây nhạy cảm với ánh sáng có thể dẫn đến tăng nhạy cảm với ánh sáng.
  • Rifampicin: Dùng đồng thời các thuốc (ví dụ: rifampicin) cảm ứng các enzym chuyển hóa có thể giảm nhẹ nửa đời thải trừ của bisoprolol/hydrochlorothiazide. Nhìn chung, không cần điều chỉnh liều bisoprolol/hydrochlorothiazide.

Tương kỵ:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Không ngừng điều trị đột ngột bisoprolol/hydrochlorothiazide mà phải luôn giảm liều từ từ trong nhiều ngày (tác dụng tăng huyết áp dội ngược), đặc biệt là ở bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành, vì tình trạng bệnh nhân có thể xấu đi nhanh chóng.

Chỉ nên sử dụng bisoprolol/hydrochlorothiazide thận trọng trong các trường hợp sau:

  • Suy tim kèm theo
  • Đái tháo đường có nồng độ đường trong máu biến thiên mạnh; các triệu chứng hạ đường huyết có thể bị che khuất
  • Nhịn ăn nghiêm ngặt
  • Block nhĩ thất độ 1
  • Đau thắt ngực Prinzmetal: Đã ghi nhận các trường hợp co thắt mạch vành. Mặc dù chọn lọc cao trên β1 nhưng không thể loại trừ hoàn toàn các cơn đau thắt ngực khi dùng bisoprolol cho bệnh nhân bị đau thắt ngực Prinzmetal.
  • Xơ cứng động mạch vành và não nặng
  • Bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên (triệu chứng có thể trở nên trầm trọng hơn, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị)
  • Giảm thể tích máu
  • Rối loạn chức năng gan

Nhiễm độc cấp tính đường hô hấp:

  • Rất hiếm trường hợp nghiêm trọng về nhiễm độc cấp tính đường hô hấp, bao gồm hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS) đã được báo cáo sau khi dùng hydrochlorothiazide. Phù phổi thường xuất hiện trong vòng vài phút đến vài giờ sau khi dùng hydrochlorothiazide. Ban đầu, các triệu chứng bao gồm khó thở, sốt, suy phổi và hạ huyết áp. Nếu nghi ngờ bị ARDS, nên ngừng bisoprolol/hydrochlorothiazide và tiến hành điều trị thích hợp. Không nên dùng hydrochlorothiazide cho những bệnh nhân đã từng bị ARDS sau khi dùng hydrochlorothiazide.
  • Giống như các thuốc chẹn beta khác, bisoprolol có thể làm tăng độ nhạy cảm với các chất gây dị ứng và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng dị ứng. Điều này cũng phải được cân nhắc trong quá trình điều trị giảm nhạy cảm. Epinephrine không phải lúc nào cũng có tác dụng như mong muốn trong trường hợp này.
  • Ở những bệnh nhân bị bệnh vẩy nến, bao gồm cả tiền sử bệnh vẩy nến, chỉ nên kê đơn thuốc chẹn beta (ví dụ: bisoprolol) sau khi đánh giá cẩn thận lợi ích – rủi ro.
  • Điều trị bằng bisoprolol có thể che lấp các triệu chứng của cường giáp.
  • Ở bệnh nhân bị u tế bào ưa crôm, chỉ nên dùng bisoprolol sau khi dùng thuốc chẹn thụ thể alpha.
  • Ở những bệnh nhân đang được tiến hành gây mê toàn thân, thuốc chẹn beta làm giảm tần suất rối loạn nhịp tim và thiếu máu cơ tim cục bộ trong quá trình gây mê và đặt nội khí quản, và giai đoạn hậu phẫu. Hiện nay có khuyến cáo nên tiếp tục duy trì thuốc chẹn beta trong quá trình phẫu thuật. Bác sĩ gây mê cần được thông báo về việc sử dụng thuốc chẹn beta do có khả năng tương tác với các thuốc khác, dẫn đến nhịp tim chậm, làm giảm nhịp tim nhanh phản xạ và giảm khả năng phản xạ để bù sự mất máu. Nếu cần dừng thuốc chẹn beta trước khi phẫu thuật, cần giảm thuốc từ từ và kết thúc khoảng 48 giờ trước khi gây mê.
  • Mặc dù các thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim (β1) ít ảnh hưởng đến chức năng phổi hơn các thuốc chẹn beta không chọn lọc, nhưng vẫn nên tránh dùng thuốc này cũng như tất cả các thuốc chẹn beta, ở những bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn, trừ khi có lý do trên lâm sàng cho việc sử dụng. Trong trường hợp này, nên thận trọng khi dùng bisoprolol/hydrochlorothiazide. Ở những bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn, nên khởi đầu điều trị bằng bisoprolol với liều thấp nhất có thể và theo dõi triệu chứng mới cẩn thận (như khó thở, không dung nạp khi gắng sức, ho). Trong bệnh hen hoặc các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khác có thể có triệu chứng, có thể dùng đồng thời thuốc giãn phế quản. Ở những bệnh nhân hen, có thể xảy ra tình trạng tăng sức cản đường thở, đòi hỏi phải tăng liều thuốc kích thích β2.
  • Chống chỉ định bisoprolol/hydrochlorothiazide ở bệnh nhân bị hen phế quản nặng.
  • Có thể xảy ra phản ứng nhạy cảm với ánh sáng khi dùng thiazide. Nếu xảy ra, nên bảo vệ những vùng tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc tia UV nhân tạo. Trong những trường hợp nghiêm trọng, có thể ngừng dùng thuốc.

Ung thư da không phải u hắc tố:

  • Trong hai nghiên cứu dịch tễ học dựa trên Cơ quan đăng ký ung thư quốc gia Đan Mạch, tăng nguy cơ ung thư da không phải u hắc tố (NMSC) [ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC) và ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC)] khi tăng liều tích lũy hydrochlorothiazide. Tác dụng nhạy sáng của hydrochlorothiazide có thể góp phần vào sự phát triển của NMSC.
  • Bệnh nhân dùng hydrochlorothiazide nên được thông báo về nguy cơ mắc NMSC và nên kiểm tra da thường xuyên để xem có tổn thương nào mới hay không và báo cáo ngay nếu nghi ngờ bất kỳ tổn thương nào. Bệnh nhân nên hạn chế tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và tia UV và nếu tiếp xúc, phải bảo vệ đầy đủ để giảm thiểu nguy cơ ung thư da. Các tổn thương da đáng ngờ phải được kiểm tra kịp thời, có thể bao gồm cả xét nghiệm mô học sinh thiết. Việc sử dụng hydrochlorothiazide có thể cần được xem xét ở bệnh nhân từng bị NMSC.
  • Điều trị lâu dài bằng hydrochlorothiazide có thể dẫn đến rối loạn nước và điện giải, đặc biệt là hạ kali máu, hạ natri máu, hạ magnesi máu, hạ clor máu và hạ calci máu. Hạ kali máu sau đó gây ra các rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, đôi khi bao gồm nhịp tim nhanh xoắn đỉnh, có thể gây tử vong.
  • Trong quá trình điều trị dài hạn bằng bisoprolol/hydrochlorothiazide, theo dõi định kỳ điện giải trong huyết thanh (đặc biệt là kali, natri, calci), creatinin và urê, lipid huyết thanh (cholesterol và triglyceride), acid uric và đường huyết.
  • Ở bệnh nhân tăng acid uric máu, xu hướng bị các cơn gout có thể tăng lên.
  • Kiềm chuyển hóa có thể trầm trọng hơn do mất cân bằng dịch – điện giải.
  • Viêm túi mật cấp đã được báo cáo ở bệnh nhân bị sỏi mật.
  • Hydrochlorothiazide, một sulfonamide, có thể gây ra phản ứng đặc ứng dẫn đến tràn dịch màng mạch với khiếm khuyết thị trường, cận thị cấp thoáng qua và glôcôm góc đóng cấp. Các triệu chứng bao gồm giảm thị lực cấp tính hoặc đau mắt và thường xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc. Glôcôm góc đóng cấp không được điều trị có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn. Phương pháp điều trị chính là ngừng dùng hydrochlorothiazide càng sớm càng tốt. Nếu áp lực nội nhãn vẫn không được kiểm soát, cần cân nhắc điều trị y tế hoặc phẫu thuật ngay. Yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh glôcôm góc đóng cấp có thể bao gồm tiền sử dị ứng với sulfonamide hoặc penicillin.
  • Đảm bảo uống đủ nước trong quá trình dùng bisoprolol/hydrochlorothiazide.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Tác dụng dược lý của bisoprolol có thể ảnh hưởng xấu đến thai kỳ và/hoặc thai nhi/trẻ sơ sinh. Nhìn chung, thuốc chẹn beta làm giảm tưới máu nhau thai; có thể liên quan đến chậm phát triển, thai chết lưu trong tử cung, sảy thai hoặc chuyển dạ sớm. Tác dụng không mong muốn (ví dụ: hạ đường huyết và nhịp tim chậm) có thể xảy ra ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Nếu cần điều trị bằng thuốc chẹn beta, nên ưu tiên các thuốc chọn lọc β1.
  • Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng tình trạng thiếu máu cục bộ ở thai nhi và nhau thai, có liên quan đến nguy cơ thai nhi bị teo.
  • Hydrochlorothiazide bị nghi ngờ gây giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh. Không khuyến cáo sử dụng bisoprolol/hydrochlorothiazide trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Không nên sử dụng bisoprolol/hydrochlorothiazide trong thời kỳ cho con bú. Hydrochlorothiazide có thể ức chế sự sinh sữa mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Bisoprolol/hydrochlorothiazide không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Các nghiên cứu đã cho thấy không cần lo về việc bệnh nhân sẽ bị giảm phản xạ khi dùng bisoprolol/hydrochlorothiazide.
  • Tuy nhiên, do tác dụng hạ huyết áp của thuốc, các phản ứng riêng lẻ có thể làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhất là khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi thuốc và khi dùng nước uống có cồn.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

Hệ Thống Nhà Thuốc chosithuoc.com – Mua nhiều hơn – Giá tốt hơn – Tel: 0828 00 22 44 (8h00 – 21h00)
* Xem chi tiết ưu đãi. Các hạn chế được áp dụng. Giá cả, khuyến mãi và tính khả dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm và tại Parapharmacy.
© 2019 Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Para Pharmacy. GPDKKD số 41N8151446 do Phòng Kế Hoạch & Tài Chính Tân Bình cấp ngày 01/06/2021. Địa chỉ: 114D Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM. Email: cskh@parapharmacy.vn.

Thiết kế website Webso.vn